1. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên trong công ty TNHH Một thành viên được thông qua khi nào?

1.1 Khái quát chung

Điều 80 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về Hội đồng thành viên như sau: Hội đồng thành viên có từ 03 đến 07 thành viên. Thành viên Hội đông thành viên do chù sở hữu công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm với nhiệm kỳ không quá 05 năm. Hội đông thành viên nhãn danh chủ sở hữu công ty thực hiện các quyên và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; nhãn danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyên và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu cóng ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Điêu lệ công ty, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc của Hội đồng thành viên được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.Chủ tịch Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm hoặc do các thành viên Hội đồng thành viên bầu theo nguyên tẳc đa sổ theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, nhiệm kỳ, quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên áp dụng theo quy định tại Điều 56 và quy định khác có liên quan của Luật này.Thẩm quyền, cách thức triệu tập họp Hội đồng thành viên áp dụng theo quy định tại Điều 5 7 của Luật này.

1.2 Cuộc họp hội đồng thành viên

Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng sổ thành viên Hội đồng thành viên dự họp. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì mỗi thành viên Hội đồng thành viên có một phiếu biểu quyết có giá trị như nhau. Hội đồng thành viên có thể thông qua nghị quyết, quyết định theo hình thức lấy ỷ kiến bằng văn bản.Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua khi có trên 50% sô thành viên dự họp tản thành hoặc số thành viên dự họp sở hữu trên 50% tổng sổ phiếu biểu quyết tán thành. Việc sửa đổi, bồ sung Điều lệ công ty, tổ chức lại công ty, chuyển nhượng một phân hoặc toàn bộ vôn điều lệ của công ty phải được ít nhất 75%> số thành viên dự họp tản thành hoặc số thành viên dự họp sở hữu từ 75% tổng số phiếu biểu quyết trở lên tán thành. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có hiệu lực kê từ ngày được thông qua hoặc từ ngày ghi tại nghị quyết, quyết định đó, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.Cuộc'họp Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản, có thể được ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác. Biên bản họp Hội đồng thành viên áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 60 của Luật này. 
Điều luật có 7 khoản, trong đó khoản 1 đến khoản 4 quy định về cơ cấu Hội đồng thành viên,'quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên. Khoản 5 và khoản 7 quy định về trình tự tiến hành cuộc họp Hội đồng thành viên. Khoản 6 điều luật quy định về các trường hợp Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên công ty TNHH Một thành viên được thông qua, theo đó Nghị quyết, quyết định của Hội đông thành viên được thông qua khi có trên 50% số thành viên dự họp tán thành hoặc số thành viên dự họp sở hừu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết tán thành. Việc sửa đổi, bổ sung Điêu lệ công ty, tổ chức lại công ty, chuyển nhượng một phẩn hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty phải được ít nhất 75% số thành viên dự họp tán thành hoặc số thành viên dự họp sở hữu từ 75% tổng số phiếu biểu quyết trở lên tán thành. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có hiệu lực kể từ ngày được thông qua hoặc từ ngày ghi tại nghị quyết, quyết định đó, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
Như vậy, Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã có sửa đổi khoản 6 về các trường hợp Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua nhằm đảm bảo phù hợp với thực tế áp dụng Luật Doanh nghiệp trong thực tiễn bởi lẽ thực tế thành viên là tổ chức có thể cử nhiều đại diện với tỷ lệ đại diện về vốn khác nhau (không phải luôn luôn chia đều cho các người đại diện) tham gia họp. Do đó, ngoài việc Nghị quyết, quyết định được thông qua khi có ưên 50% số thành viên dự họp tán thành thì luật mới còn bổ sung trường hợp 
Nghị quyết Hội đồng thành viên phải được thông qua bởi một số ít người đại diện, nhưng lại đại diện đa số vốn (sở hữu frên 50% tổng số phiếu biểu quyết tán thành).

2. Công ty TNHH một thành viên có bắt buộc thành lập Ban kiểm soát, Kiểm soát viên không?

Khoản 2 Điều 79 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: “Đối với công ty có chủ sở hữu công ty là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này thỉ phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp khác do công ty quyết định. Cơ cẩu tổ chức, chế độ làm việc, tiêu chuân, điêu kiện, miễn nhiệm, bãi nhiệm, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên thực hiện tương ứng theo quy định tại Điều 65 của Luật này”
Như vậy, Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã chia ra 02 trường hợp: trường hợp công ty TNHH Một thành viên có chủ sở hữu nắm 100% vốn nhà nước thì cơ cấu cồng ty bắt buộc phải thành lập Ban kiểm soát.
Trường hợp công ty TNHH Một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức năm giữ 100% vốn (không phải vốn nhà nước) thì không bắt buộc phải thành lập Ban kiểm soát. Việc sửa đổi nêu trên hoàn toàn phù hợp bởi lẽ trong nhiều trường hợp chủ sở hữu nhận thấy không cần thiết thành lập Ban kiểm soát nhưng để tuân thủ yêu cầu của Luật doanh nghiệp Chủ sở hữu phải thành lập, trong khi Ban kiểm soát chỉ hoạt động hình thức, chỉ để tuân thủ pháp luật.
Luật Doanh nghiệp năm 2020 đà sửa đổi theo hướng chuyển từ bắt buộc thành lập Ban kiểm soát sang cơ chế giao quyền cho chủ sở hữu quyết định và lựa chọn cơ chế giám sát, phù hợp với trường họp cụ thể của doanh nghiệp; có thể thành lập Ban kiểm soát hoặc thuê kiểm toán độc lập. Sửa đổi này góp phần giảm chi phí và tạo linh hoạt cho doanh nghiệp.

3. Cơ cẩu tổ chức quản lý công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ sở hữu được tổ chức như thế nào?

Điều 85 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH Một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu như sau:Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cả nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.Chủ sở hữu công ty là Chủ tịch công ty và có thể kiêm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.Quyền, nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giảm đốc được quy định tại Điều lệ công ty và hợp đồng lao động.
Theo đó, công ty TNHH Một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Chủ sở hữu công ty là Chủ tịch công ty và có thể kiêm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tống giám đốc. Quyền, nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được quy định tại Điều lệ công ty và hợp đồng lao động.
Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã sửa đổi khoản 2 Điều 81 nêu trên nhàm giải thích rõ hơn địa vị pháp lý của Chủ tịch công ty đối với trường hợp công ty TNHH Một thành viên là cá nhân. Chủ tịch công ty chính là cá nhân thành lập công ty TNHH Một thành viên. Việc sửa đổi góp phần áp dụng pháp luật thống nhất trong thực tế khi thời gian qua đã có nhiều cách hiểu không đúng về việc Chủ tịch công ty TNHH Một thành viên có phải là chủ sở hữu công ty không. 

4. Công ty TNHH Một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu có cơ cẩu tổ chức như thế nào?

Điều 79 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH Một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu như sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mõ hình sau đây: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Đối với công ty có chủ sở hữu công ty là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này thì phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp khác do công ty quyết định. Cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc, tiêu chuẩn, điều kiện, miễn nhiệm, bãi nhiệm, quyền, nghía vụ, trách nhiệm của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên thực hiện tương ứng theo quy định tại Điều 65 của Luật này; Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Giảm đốc hoặc Tồng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.
Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì cơ cẩu tổ chức, hoạt động, chức năng, quyền và nghĩa vụ của Hội đông thành viên, Chủ tịch công ty, Giảm đốc hoặc Tổng giám đốc thực hiện theo quy định của Luật này.
Theo đó, công ty TNHH Một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hoặc Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Đối với công ty có chủ sở hữu công ty là doanh nghiệp nhà nước thì phải thành lập Ban kiểm soát; trường họp khác do công ty quyết định. Cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc, tiêu chuân, điều kiện, miền nhiệm, bãi nhiệm, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên thực hiện như: Ban kiểm soát có từ 01 đến 05 Kiểm soát viên. Nhiệm kỳ Kiểm soát viên không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Trường họp Ban kiểm soát chỉ có 01 Kiểm soát viên thì Kiểm soát viên đó đồng thời là Trưởng Ban kiểm soát và phải đáp ứng tiêu chuẩn của Trưởng Ban kiểm soát. Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 (khoản 2 Điều 168, 169). Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm, việc miễn nhiệm, bãi nhiệm và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên được thực hiện theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 (điều 106, 170, 171,172, 173 và 174).
Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì cơ cấu tổ chức, hoạt động, chức năng, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc thực hiện theo quy định của Luật này.
Như vậy, Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã chia ra 02 trường hợp: trường hợp Công ty TNHH Một thành viên có chủ sở hữu nắm 100% vốn nhà nước thì cơ cấu công ty bắt buộc phải thành lập ban kiểm soát.
Trường hợp Công ty TNHH Một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức năm giữ 100% vốn (không phải vốn nhà nước) thi không bắt buộc phải thành lập Ban kiểm soát. Việc sửa đổi nêu trên hoàn toàn phù hợp bởi lẽ trong nhiều trường hợp chủ sở hữu nhận thấy không cần thiết thành lập Ban kiểm soát nhưng để tuân thù yêu cầu của Luật doanh nghiệp thì Chủ sở hữu phải thành lập, trong khi ban kiểm soát chỉ hoạt động hình thức, chỉ để tuân thủ pháp luật.
Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã sửa đổi theo hướng chuyển từ bắt buộc thành lập Ban kiểm soát sang cơ chế giao quyền cho chủ sở hừu quyết định và lựa chọn cơ chế giám sát, phù hợp với trường họp cụ thể của doanh nghiệp; có thể thành lập Ban kiểm soát hoặc thuê kiểm toán độc lập. Sửa đổi này góp phần giảm chi phí và tạo linh hoạt cho doanh nghiệp.
Luật Doanh nghiệp năm 2020 còn bổ sung quy định yêu cầu đối với Công ty TNHH Một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu phải luôn có một người đại diện theo pháp luật là Chủ tịch Hội đồng thành viên, chủ sở hữu hoặc Giám đốc/Tổng giám đốc để giảm cơ hội nhà đầu tư lạm dụng vỏ bọc công ty để thực hiện kinh doanh, gây thiệt hại cho các bên có liên quan.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp  - Công ty luật Minh Khuê