1. Chế độ tai nạn lao động được quy định như thế nào theo luật BHXH ?

Thưa luật sư, Tôi tên là: Hoàng Đức cảnh. Tôi có vài câu hỏi liên quan đến chế đội bảo hiểm XH. Mẹ tôi là giao viên năm nay 53 tuổi và thời gian công tác trên 25 năm tại vùng 3. Vừa rồi trên đường đi làm mẹ tôi bị tai nạn giao thông và tử vong. Cty tư vấn giúp tôi về chế độ chính sách mà mẹ tôi dc hưởng. Và những thủ tục giấy tờ cần thiết để tôi thực hiện chế độ được hưởng ?
Tôi xin chân thành cam ơn!!!

Chế độ tai nạn lao động được quy định như thế nào theo luật BHXH ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động về chế độ tai nạn lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 43 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội quy định về điều kiện để được hưởng chế độ tai nạn lao động như sau:

"Điều 43. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này."

Vậy mẹ bạn gặp tai nạn trên đường đến nơi làm việc thì sẽ được hưởng chế độ tai nạn lao động.

Thủ tục hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động như​ sau:

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người sử dụng lao động (mẫu số 05A-HSB).

3. Biên bản điều tra tai nạn lao động theo quy định.

4. Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) sau khi đã điều trị thương tật tai nạn lao động ổn định đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc giấy tờ khám, điều trị thương tật ban đầu đối với trường hợp điều trị ngoại trú.

5. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa.

6. Trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì có thêm một trong các giấy tờ sau:

6.1. Biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông (bản sao có chứng thực).

6.2. Biên bản tai nạn giao thông của cơ quan công an hoặc cơ quan điều tra hình sự quân đội (bản sao có chứng thực).

Lưu ý: trường hợp nộp bản chụp, đề nghị mang theo bản chính để đối chiếu.

Mẹ bạn sẽ được cơ quan thanh toán các chi phí không nằm trong danh mục do BHYT trả, được trả lương, bồi thường...

Mức bồi thường thiệt hại do tai nạn lao động - Video Luatminhkhue.vn

Điều 144, Điều 145 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 quy định:

"Điều 144. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

3. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này."

"Điều 145. Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên.

3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

4. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này."

Về phía cơ quan BHXH thì căn cứ vào mức suy giảm khả năng lao động, mẹ bạn sẽ được hưởng các mức trợ cấp khác nhau , cụ thể :

"Điều 46. Trợ cấp một lần

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:

a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị."

"Điều 47. Trợ cấp hằng tháng

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị."

"Điều 50. Trợ cấp phục vụ

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng quy định tại Điều 47 của Luật này, hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở."

Thưa luật sư, Dạ cho em hỏi về BHXH về trường hợp như sau: Bạn em trước kia làm một công ty có đóng BHXH sau khi nghỉ bạn ấy rút sổ nộp vào công ty mới.Hợp đồng công ty mới thì tháng 10/2016 hết hạn nhưng đến tháng 9/2016 bạn viết đơn xin nghỉ về quê công tác nhưng bạn ấy không may tai nạn qua đời bây giờ người nhà phải làm gì với sổ bảo hiểm rút ra từ công ty. Em rất mong sự giúp đỡ của luật sư về những quyền lời được hưởng của người nhà bạn em

Trả lời:

Trong trường hợp này , bạn của bạn không may qua đời trong lúc đã thôi việc ở công ty do vậy công ty phải có trách nhiệm trả lại sổ BHXH cho người lao động , điều nyaf được quy định tại điều 47 bộ luật lao động 2012 như sau :

Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán.

Vậy gia đình người bạn của bạn có thể trực tiếp yêu cầu công ty trả sổ BHXH, người yêu cầu có thể xuất trình bản sao giấy chứng tử và các giấy tờ chứng minh mình là một trong những người thân của người đã mất .

Thưa luật sư, Cho tôi hỏi tôi đang kí hợp đồng làm tóc 2 năm nhưng tôi bị tai nạn giao thông bị gẫy chân cho tôi hỏi tôi hủy hợp đồng có bị phạt tiền không ạ , chân thành cám ơn luật sư !

Với trường hợp của bạn , điều 37 của bộ luật lao động có quy định rõ về các trường hợp người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động , theo đó bạn đang làm việc cho công ty bạn với hợp đồng xác định thời hạn ( 2 năm) thì bạn có thể đơn phương chấm dứt HĐLĐ nếu bạn phaỉ điều trị bệnh do tai nạn giao thông của mình tử đủ 90 ngày trở lên, thì bạn có thể đơn phương chấm dứt HĐLĐ với công ty , trước khi thôi việc bạn có nghĩa vụ phải thông báo trước cho công ty 3 ngày làm việc trước khi bạn nghỉ việc .

2. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi có tai nạn lao động mà không đóng bảo hiểm xã hội ?

Chào Luật sư! Tôi xin hỏi, người bạn tôi bị tai nạn lao động đứt cơ tại Công ty nhưng vì không có ký hợp đông lao động, công ty cũng không đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thì được hưởng những quyền lợi gì? Có được thanh toán tiền viện phí cấp cứu, điều trị, tiền lương trong thời gian điều trị và thời gian phục hồi chức năng không? Mong được câu trả lời của luật sư?
Xin trân trọng cảm ơn

Chế độ và thủ tục bảo hiểm thai sản, bảo vệ quyền lợi người lao động nữ - Video của Luaminhkhue.vn

Trả lời:

Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động khi người lao động bị tai nạn lao động như sau:

Điều 144. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

3. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này.

Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định số 44/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động:

Điều 5. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động trong hợp đồng lao động với người sử dụng lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì người sử dụng lao động và tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết các chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động bị tai nạn lao động hoặc được xác định bị bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tình trạng sức khoẻ của người lao động cho những người sử dụng lao động của các hợp đồng lao động còn lại biết.
2. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động theo hợp đồng lao động với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc cho người lao động, người sử dụng lao động đó có trách nhiệm:
a) Thanh toán chi phí từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 144 của Bộ luật lao động;
b) Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị;
c) Bồi thường hoặc trợ cấp cho người lao động theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 Điều 145 của Bộ luật lao động;
d) Thông báo bằng văn bản cho những người sử dụng lao động của các hợp đồng lao động còn lại biết về tình trạng sức khoẻ của người lao động.
3. Người sử dụng lao động của các hợp đồng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian điều trị, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 38 của Bộ luật lao động.

Khi sức khoẻ của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động hoặc chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào quy định nêu trên bạn xác định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp khi người lao động bị tai nạn lao động

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tai nạn lao động do lỗi của người lao động thì công ty có phải chịu trách nhiệm bồi thường ?

3. Bảo hiểm xã hội có chi trả bảo hiểm y tế cho đối tượng hưởng trợ cấp Tai nạn lao động hàng tháng?

Kính thưa Luật sư, Xin vui lòng giải đáp giúp cho trường hợp sau đây: Người lao động (NLĐ) làm việc tại doanh nghiệp từ năm 1995 và nộp BHXH-BHYT-BHTN theo diện đối tượng nộp BHXH bắt buộc.Từ tháng 12/1999 đến nay, NLĐ này được hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng (tỉ lệ thương tật là 51%), đồng thời NLĐ và DN vẫn nộp BHYT đầy đủ cho cơ quan BHXH.

Gần đây mới được biết "đối tượng hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng là đối tượng sẽ được BHXH đảm bảo về BHYT". Xin được hỏi:

1) Quy định trên thuộc văn bản pháp luật nào? Có hiệu lực từ khi nào? (có phải từ năm 2009 không ạ?)

2) NLĐ này có được miễn đóng BHYT mà vẫn được cấp thẻ BHYT trong khi vẫn đang làm việc tại DN hay không?

3) Đối với % BHYT mà NLĐ (1.5%) và DN (3%) *đã trích nộp* hàng tháng cho cơ quan BHYT kể từ khi NLĐ bắt đầu hưởng trợ cấp TNLĐ, cơ quan BHXH *có hoàn trả lại cho NLĐ này và DN* khi quy định trên bắt đầu có hiệu lực hay không? Nếu được hoàn trả, hình thức thực hiện sẽ như thế nào và các thủ tục giấy tờ được yêu cầu ra sao? NLĐ làm sao được nhận lại khoản tiền hoàn trả này?

Rất mong được Luật sư tư vấn. Chân thành cảm ơn và chào trân trọng!

BHXH có chi trả BHYT cho đối tượng hưởng trợ cấp Tai nạn lao động hàng tháng?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động qua điện thoại (24/7) gọi: 1900.6162

Trả lời:

- Theo quy định tại Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc:

"Người hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng nghỉ việc, được hưởng bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm."

Quy định này có thể hiểu là người lao động hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng khi nghỉ việc được hưởng BHYT do quỹ BHXH bảo đảm.

Do đó, chỉ khi nghỉ việc thì NLĐ hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng mới được hưởng chế độ BHYT do quỹ BHXH bảo đảm.

- Trong khi đang làm việc tại doanh nghiệp thì NLĐ không được miễn đóng BHYT mà vẫn phải đóng BHYT bắt buộc theo doanh nghiệp vì thuộc đối tượng tham gia BHYT theo điểm a khoản 1 điều 13 Luật bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung một số điều số 46/2014/QH13:

"1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:

a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động);"

- Vấn đề hoàn trả số tiền bảo hiểm chỉ đặt ra khi NLĐ đóng trùng, đóng thừa bảo hiểm xã hội nên trong trường hợp này không có hoàn trả.

4. Tư vấn chế độ tai nạn lao động tại doanh nghiệp và chính sách bảo hiểm xã hội chi trả cho tai nạn lao động ?

Người đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ khi xảy ra tai nạn lao động sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm theo tỷ lệ thương tật ương ứng. Luật Minh Khuê tư vấn vài giải đáp một số câu hỏi về vấn đề trên:

Tư vấn chế độ tai nạn lao động tại doanh nghiệp và chính sách bảo hiểm xã hội chi trả cho tai nạn lao động ?

Vấn đề 1: Tai nạn lao động và bảo hiểm chi trả

Tai nạn lao động: tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động, trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc...

Căn cứ Điều 144 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13:

"Điều 144. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

3. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này."

Căn cứ Điều 145 Bộ luật lao động năm 2012:

"Điều 145. Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên.

3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

4. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này."

Như vậy, nếu do lỗi của người lao động thì bạn vẫn được hưởng ít nhất bằng 40% mức quy định tại Khoản 3 nêu trên.

Vấn đề 2 : Lương cơ sở của chồng khi vợ không tham gia BHXH

Khoản 4 Điều 101 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:" Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi."

Bên cạnh đó, theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội quy định về việc trợ cấp một lần khi sinh con: “Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con”.

Như vậy, Mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng.

Vấn đề 3: Chấm dứt Hợp đồng lao động

Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động ( Luật lao động năm 2012)

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

Như vậy, tùy theo loại hợp đồng bạn đang ký kết, bạn sẽ thông báo đến người lao động để đơn phương chấm dứt HĐLĐ đúng luật.

Vấn đề 4: Điều kiện và hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Căn cứ Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Như vậy, Kết thúc hợp đồng vào ngày 13/4/2016 trong quá trình làm việc đóng bảo hiểm đầy đủ vợ em có thai và dự sinh vào ngày 6/9/2016. Theo đó, tính đến thời điểm vợ bạn sinh trong vòng 12 tháng trước khi sinh, vợ bạn đã đóng đủ 6 tháng trở lên. Xét cụ thể: Tính tròn 1 năm ( 12 tháng ) từ 6/9/2015 - 6/9/2016, và từ tháng 9/2015- tháng 3/2016 ( đã đủ 6 tháng trở lên ). Do đó, vợ bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản ( Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 )

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Mức hưởng: Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; ( Điểm a Khoản 1 Điều 39 Luật BHXH năm 2014)

Trình tự giải quyết hưởng chế độ

- Trong hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định và xuất trình sổ BHXH cho cơ quan BHXH.

- Trong hạn 10ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp cho cơ quan BHXH.

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan BHXH phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan BHXH phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động trong hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Vấn đề 5: Chính sách tinh giản biên chế cũng có sự thay đổi như sau:

Chính sách về hưu trước tuổi đối với các đối tượng đã đóng bảo hiễm xã hội đủ 20 năm trở lên như sau:

- Đổ tuổi để được hưởng chính sách là từ đủ 50 – 53 tuổi với nam và đủ 45 – 48 tuổi với nữ (trước đây là 50 – 54 tuổi với nữ và 55 – 59 tuổi với nam); nhưng phải đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

- Thêm trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi với nam đủ 55 – 58 tuổi và nữ đủ 50 – 53 tuổi;

- Được hưởng chế độ hưu trí và không bị trừ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi đối với:

+ Nam trên 53 tuổi dưới 55 tuổi, nữ trên 48 tuổi dưới 50 tuổi có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đủ 15 năm ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

+ Nam trên 58 dưới 60 tuổi, nữ trên 53 dưới 55 tuổi.

Chính sách thôi việc ngay bị giới hạn lại các đối tượng so với trước đây, cụ thể:

- Nam dưới 53 tuổi, nữ dưới 48 tuổi không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định này;

- Nam dưới 58 tuổi, nữ dưới 53 tuổi không đủ điều kiện hưởng chính sách về hưu trước tuổi tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định này.

>> Xem thêm: Quyết định 01/QĐ-BHXH ban hành quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội

5. Chế độ tai nạn lao động cho người lao động khi chưa tham gia bảo hiểm xã hội ?

​Thưa luật sư, trong thời gian đi làm em bị người làm cùng vô tình dâm dao vào mắt phải nhập viện cho em hỏi trường hợp trên em có những quyền lợi gì? Em chưa có bảo hiểm xã hội ?
Mong luật sư giải đáp giúp em. Em xin cảm ơn.

Chế độ tai nạn lao động cho người lao đồn khi chưa tham gia bảo hiểm xã hội ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Nghị định 45/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động

"Điều 12. Tai nạn lao động và sự cố nghiêm trọng

1. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động, kể cả trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tấm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, chuẩn bị và kết thúc công việc tại nơi làm việc.

2. Tai nạn được coi là tai nạn lao động là tai nạn xảy ra tại địa điểm và thời gian hợp lý khi người lao động đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở.

3. Tai nạn lao động được phân loại như sau:

a) Tai nạn lao động chết người;

b) Tai nạn lao động nặng;

c) Tai nạn lao động nhẹ.

4. Sự cố nghiêm trọng là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động (không bao gồm tai nạn lao động) gây thiệt hại lớn về tài sản của người lao động, người sử dụng lao động."

Như vậy, khi xác định bạn thuộ tai nạn lao động thì bạn sẽ được hưởng các chế độ từ công ty như sau:

"Điều 144. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

3. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này."

Bên cạnh đó cần dựa trên mức độ suy giảm khả năng lao động thì bạn được công ty bồi thường theo Điều 145 Bộ luật lao động 2012 như sau:

"Điều 145. Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên.

3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

4. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này."

6. Bảo hiểm xã hội khi bị tai nạn lao động ?

Xin chào công ty luật Minh Khuê! Nhờ văn phòng luật sư tư vấn giúp tôi về đền bù bảo hiểm xã hội do tai nạn lao động. Tôi làm công nhân bị tai nạn lao động, hội đồng giám định thương tật suy giảm 15%, lỗi do người sử dụng lao động. Hiện tại về phiá công ty đã bồi thường cho tôi. Vậy về phiá bảo hiểm xã hội tôi sẽ nhận được tiền đền bù trả 1 lần và trả theo số năm đóng bảo hiểm xã hội là cụ thể bao nhiêu tiền? Tôi ở vùng 1, ở Tp HCM. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 7/2012 đến ngày 1/2/2015 thì bị tai nạn lao động. Lương đóng bảo hiểm trước 1 tháng khi bị tai nạn là 3 triệu 600 nghìn đồng ?
Xin quý văn phòng luật sư trả lời giúp cho tôi được rõ. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Bảo hiểm xã hội khi bị tai nạn lao động ?

Luật sư tư vấn luật lao động về tai nạn lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Kính thưa quý khách hàng, công ty TNHH Luật Minh Khuê đã nhận được yêu cầu của Quý khách. Vấn đề của Quý khách chúng tôi xin được trả lời như sau:

Căn cứ vào Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp một lần như sau:

Điều 46. Trợ cấp một lần
1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.
2. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:
a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;
b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị..

1. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động hướng dẫn như sau:

a) Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc bao gồm:

- Tai nạn xảy ra trong lao động gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ được phân công;

- Tai nạn trong thời gian ngừng việc giữa giờ do nhu cầu sinh hoạt đã được chế độ, nội quy quy định như vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

- Tai nạn trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, trong thời gian chuẩn bị và kết thúc công việc.

b) Bị tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động mà các công việc đó gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động được phân công.

c) Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường mà hằng ngày, người lao động vẫn thường xuyên đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại.

Như vậy, theo mức lương tối thiểu chung hiện tại là 1.490.000 đồng và mức lương của tháng liền kề với tháng bạn nghỉ việc để điều trị là 3.600.000 đồng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê