1. Chế độ thai sản cho cán bộ không chuyên trách ?

Xin chào luật sư ! Em là cán bộ không chuyên trách xã. Được tham gia bảo hiểm xã hội ở 2 hình thức là tử tuất và hưu trí. Hiện tại em đang mang thai và sẽ sinh vào tháng 9/2018. Chồng em là công chức nhà nước có tham gia đóng BHXH bình thường từ 2010 đến nay. Vậy khi em sinh con thì chồng em có được hưởng chế độ thai sản hay không ?
Mong luật sư tư vấn giúp em !

Luật sư tư vấn :

Điều 31, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
…..
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.”

Về thời gian hưởng chế độ thai sản đối với chồng bạn theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội 2014 là:

“2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con”.

Mức hưởng: Theo khoản 1 Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014: 1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

Như vậy, mức hưởng được tính theo công thức sau :

Mức hưởng = Bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ chế độ thai sản : 24 ngày x số ngày nghỉ hưởng chế độ thai sản.

Ngoài ra, chồng bạn còn được hưởng chế độ trợ cấp một lần khi có vợ sinh con hoặc nhận con nuôi theo quy định tại Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 nếu đáp ứng đủ điều kiện sau đây:

“Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

[…] Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.”

Người chồng được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con mức hưởng đối với trường hợp sinh con từ ngày 01/7/2018 là 1.390.000 x 02 tháng = 2.780.000 đồng

Thủ tục, hồ sơ hưởng chế độ thai sản, cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

- Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con;

- Giấy xác nhận của cơ sở y tế trong trường hợp sinh con dưới 32 tuần tuổi hoặc sinh con phải phẫu thuật.

- Đối với doanh nghiệp nơi người lao động đang làm việc cần chuẩn bị: Mẫu C70a-HD theo Quyết định 636.

- Thời hạn nộp hồ sơ: Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày trở lại làm việc, phải nộp hồ sơ cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của NLĐ) phải nộp cho Cơ quan BH. Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của nam được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

2. Tư vấn hưởng bảo hiểm thai sản ?

Thưa luật sư! Hiện tại vợ em vừa mang thai, dự kiến tháng 6/2016 sẽ sinh . Vợ em đã tham gia BHXH tổng cộng được hơn 2 năm và đã ngưng đóng BHXH từ tháng 7 ( đã đóng tháng 6) . Nếu giờ xin vào công ty mới làm việc và được ký hợp đồng thì tiếp tục đóng BHXH vào tháng 11/2015 tới đây thì vợ em có được hưởng trợ cấp thai sản không ?
Em cảm ơn luật sư nhiều ạ !

Tư vấn  hưởng bảo hiểm thai sản ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo như bạn trình bày thì thời gian dự kiến sinh của vợ bạn là 6/2016. Để biết được có đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản hay không? Bạn cần căn cứ vào Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 để xác định:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này".

Theo đó trong thời hạn 6/2015 đến 6/2016 vợ bạn đóng đủ 6 tháng bảo hiểm xã hội trở lên, không cần liên tiếp thì sẽ đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm thai sản theo quy định của pháp luật.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Chế độ thai sản khi công ty phá sản, giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động ?

3. Trợ cấp thai sản cho nhân viên hợp đồng ?

Chào văn phòng luật minh khuê, Tôi muốn giải đáp thắc mắc về vấn đề chế độ thai sản cho bà mẹ sau khi sinh hiện tại vợ tôi đang làm nhân viên hợp đồng tại 1 xã ở tỉnh quảng ngãi, vợ tôi làm nhân viên hợp đồng được 2 năm và vẫn đóng bhxh bình thường 2 năm, mới đây vợ tôi có sinh em bé vào ngày 24/6/2018.
Gần đây tôi nghe đc thông báo là tỉnh sẽ không giải quyết trợ cấp bhxh cho nhân viên hợp đồng , cụ thể là hệ số lương 1. Mấy đó là không đc. Chỉ nhân viên biên chế có hệ số cao mới giải quyết, tôi muốn hỏi là thông tin đó chính xác không, vì vợ tôi rất lo lắng vì việc này ?
Kính mong công ty luật minh khuê cho tôi câu trả lời, tôi cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Điều 30. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản (Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 )

Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này.

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Theo quy định của luật bảo hiểm thì lao động nữ làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 2 Luật BHXH có đóng BHXH từ đủ 3 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh thì đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Theo thông tin anh cung cấp thì vợ anh có ký hợp đồng lao động với đơn vị, có đóng BHXH theo quy định từ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh nên vợ anh đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

Trường hợp đơn vị không làm chế độ cho vợ anh, vợ anh có thể khiếu nại theo định của pháp luật.

>> Tham khảo nội dung sau: Mẫu đơn khiếu nại mới nhất

4. Tư vấn về chế độ thai sản theo luật bảo hiểm xã hội mới ?

Chế độ thai sản quy định rất chi tiết trong luật Bảo hiểm xã hội và các nghị định hướng dẫn. Luật Minh Khuê xin khái quát chung nhất quy định của pháp luật hiện hành chế độ thai sản như sau:

Luật sư tư vấn:

1. Đối tượng áp dụng

- Người làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa người sử dụng lao động (NSDLĐ) với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về LĐ.

- Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.

- Cán bộ, công chức, viên chức.

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

2. Điều kiện hưởng

- Người lao động (NLĐ) được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ LĐ nữ mang thai.

+ LĐ nữ sinh con.

+ LĐ nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ.

+ NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.

+ LĐ nữ đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản.

+ LĐ nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

- Ngoài ra thỏa mãn các điều kiện như sau:

+ LĐ nữ khi sinh con, mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, LĐ nữ nhận nuôi con dưới 6 tháng tuổi, phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

+ LĐ nữ sinh con đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

+ LĐ nữ sinh con, mang thai hộ và người mẹ nhờ mạng thai hộ, LĐ nữ nhận nuôi con dưới 6 tháng tuổi đủ điều kiện ở trên, mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản

3. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai

- Trong thời gian mang thai, LĐ nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần (mỗi lần 01 ngày); trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

4. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

- Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì LĐ nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

+ 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi.

+ 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi.

+ 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi.

+ 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

5. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

- LĐ nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp LĐ nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

- LĐ nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

- 05 ngày làm việc.

- 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

- Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc.

- Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Xem thêm tại Khoản 3, 4, 5, 6, 7 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

6. Chế độ thai sản của LĐ nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ

- LĐ nữ mang thai hộ được hưởng chế độ khi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và chế độ khi sinh con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật BHXH 2014. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

- Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

7. Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi

- NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

- Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại Khoản 2 Điều 31 của Luật BHXH 2014 thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.

8. Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai

- Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì NLĐ được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

+ 07 ngày đối với LĐ nữ đặt vòng tránh thai.

+ 15 ngày đối với NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản.

- Thời gian hưởng chế độ thai sản tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

9. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

LĐ nữ sinh con hoặc NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng LĐ nữ sinh con hoặc tháng NLĐ nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia BHXH thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

10. Mức hưởng chế độ thai sản

Được quy định cụ thể tại Điều 39 của Luật BHXH 2014.

- Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

- Chưa đủ 6 tháng đóng bảo hiểm xã hội : mức lương bình quân của lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

11. LĐ nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con

- LĐ nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 3 Điều 34 của Luật BHXH 2014 khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng.

+ Phải báo trước và được NSDLĐ đồng ý.

- Ngoài tiền lương của những ngày làm việc, LĐ nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 3 Điều 34 của Luật BHXH 2014.

12. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

- LĐ nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, Khoản 1 hoặc Khoản 3 Điều 34 của Luật BHXH 2014, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

+ Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do NSDLĐ và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng LĐ chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do NSDLĐ quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

+ Tối đa 10 ngày đối với LĐ nữ sinh một lần từ hai con trở lên.

+ Tối đa 07 ngày đối với LĐ nữ sinh con phải phẫu thuật.

+ Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

- Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Như vậy, các bạn có thể dựa vào những nội dung trên đây, để xem mình có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản không. Trân trọng./.

5. Tư vấn thủ tục hưởng chế độ thai sản và điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp ?

Chế độ thai sản đối với lao động nữ là một điều hết sức quan trọng, là điều kiện cơ sở để đảm bảo kinh tế khi phụ nữ sinh con, Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp một số trường hợp pháp lý cụ thể để các bạn tham khảo và áp dụng trên thực tiễn:

Tư vấn thủ tục hưởng chế độ thai sản và điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp ?

Chế độ thai sản đối với giao viên THPT ?

Chào luật sư ạ! Tôi mới đỗ viên chức ngạch giáo viên THPT, đến tháng 7/2017 mới có quyết định đi làm. Nhưng hiện tại tôi đang có bầu, và dự kiến sinh vào tháng 11/2017 ( như vậy, tôi mới chỉ tham gia đóng bảo hiểm được khoảng 4 tháng). Vậy tôi có được hưởng chế độ thai sản không ạ?? Cảm ơn Luật sư ạ!
-Thanh Ha Tran

Trả lời:

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định: Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Như vậy để được hưởng chế độ thai sản bạn bắt buộc phải đóng bảo hiểm đủ 06 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh con. Do đó trong trường hợp bạn dự sinh vào tháng 11 mà tháng 07 mới bắt đầu đóng bảo hiểm thì sẽ không đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

Đủ điều kiện nhận bảo hiểm thai sản không ?

Xin hỏi luật sư! Xin hỏi luật sư, tôi đã đi làm và đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 10 năm 2014, tới tháng hết tháng 4 năm 2016 ở công ty cũ ở Hải Dương. Sau đó chuyển lên Hà Nội làm. Tôi bắt đầu được ký hợp đồng chính thức ở công ty hiện tại từ tháng 7 năm 2016 tới nay. Hiện tại tôi đang mang bầu hơn 3 tháng. Sức khỏe không đảm bảo nên muốn xin nghỉ việc khi hết tháng 4/2017. Dự kiến sinh vào ngày 18 tháng 10. Vậy xin hỏi, tôi có đủ điều kiện để nhận bảo hiểm thai sản không ? Xin cảm ơn luật sư cùng công ty!

-Nguyễn Thị Hoàng Lan

Trả lời:

Khoản 4 điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định: Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Như vậy nếu bạn dự sinh vào 18/10 thì trong vong 12 tháng trước khi sinh ( từ tháng 10/2016 đến tháng 09/2017) bạn đã đóng đủ 06 tháng bảo hiểm xã hội. Do đó, trong trường hợp này, dù bạn nghỉ việc trước khi sinh thì bạn vẫn đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội.

Tư vấn về điều kiện hưởng chế độ thai sản khi ngừng đóng BHXH ?

Thưa luật sư! Em tham gia đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 8/2015 đến tháng 2/2017. Từ tháng 3/2017 em ngừng tham gia BHXH. Em dự kiến sinh ngày 1/9/2017. Em muốn hỏi liệu em có được hưởng chế độ thai sản không? Nếu được hưởng em cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào để nộp cơ quan bảo hiểm xã hội vì em đã chốt sổ BHXH rồi. Liệu em có bị thanh tra gì không ạ? Và nếu bị thanh tra thì em cần chuẩn bị những gì? Em cảm ơn luật sư

-Phạm Thị Kim Thoa

Trả lời:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì nếu bạn dự kiến sinh vào ngày 1/9/2017 thì trong vòng 12 tháng trước khi sinh, tức là từ tháng 09/2016 đến tháng 08/2017 bạn đã đóng đủ 06 tháng tiền BHXH. Do đó, trường hợp này của bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội quy định hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

Tư vấn bảo hiểm xã hội điều kiện hưởng chế độ thai sản ?

Thưa luật sư, Em sinh con vào ngày 20/10/2017 và bắt đầu đóng bhxh vào tháng 7/2016. Do sức khỏe không được tốt nên em xin nghỉ làm vào ngày 20/5/2017.Vậy em có được hưởng chế độ thai sản không ?

-Hangvo.332211

Trả lời:

Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

Người lao động quy định tại các điểm b, c và d nêu trên phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Do bạn dự sinh vào tháng 10/2017 mà 05/2017 bạn mới xin nghỉ việc nên trong vòng 12 tháng trước khi sinh bạn đã đóng đủ 06 tháng BHXH. Theo quy định của pháp luật nếu bạn đã đủ điều kiện trên thì bạn vẫn được hưởng chế độ thai sản dù bạn đã xin nghỉ từ tháng 05/2017.

6. Chế độ thai sản và trợ cấp thất nghiệp thực hiện như thế nào ?

Chào Luật sư, Tôi kí kết hợp đồng làm việc có thời hạn 12 tháng với công ty từ 16/06/2016 đến 16/06/2017. Và tôi bắt đầu đóng các loại bảo hiểm theo quy định bắt đầu kể từ khi kí kết hợp đồng lao động. Mức lương căn cứ để đóng bảo hiểm của tôi là 4.600.000 ( lương cơ bản vì không có bất kỳ trợ cấp, phụ cấp gì khác ). Trong quá trình làm việc tôi có thai và dự sinh vào đầu tháng 09/2017. Vậy luật sư cho tôi hỏi, nếu khi hết hạn hợp đồng lao động mà công ty của tôi không kí tiếp hợp đồng lao động với tôi thì: - Tôi được hưởng chế độ thai sản như thế nào? Cách tính như thế nào? Thủ tục để được hưởng gồm những gì? - Tôi có được hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không? Nếu được hưởng thì cách tính như thế nào? Thủ tục gồm những gì? Rất mong được sự tư vấn của Luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn !
-Nguyễn Thị Trúc Giang

Trả lời:

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định: Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Như vậy, nếu sau khi hết hạn hợp đồng mà công ty không tiếp tục giao kết hợp đồng với bạn thì bạn vẫn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.

Mức hưởng chế độ thai sản được xác định như sau: Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thì bạn nộp tại cơ quan bảo hiểm xã hội để được chi trả chế độ thai sản. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

Mọi vướng mắc pháp lý vui lòng gọi: 1900.6162 để được đội ngũ luật sư, chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội tư vấn và giải đáp trực tuyến qua điện thoại.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê