1. Hiểu thế nào về Thương binh hạng B
Ở Việt Nam, thương binh loại B thường được định nghĩa là những người bị thương hoặc mắc bệnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc cụ thể là những quân nhân bị thương trong luyện tập quân sự, trong công tác, trong học tập, trong lao động xây dựng và sản xuất.
Thương binh loại B, giống như thương binh, là người hoạt động trong lực lượng vũ trang, bao gồm các nhóm sau: Quân nhân (có thể là quân nhân chuyên nghiệp, có thể là quân nhân nghĩa vụ); Công an nhân dân (có thể là công an chuyên nghiệp, công an nghĩa vụ,…) Theo đó, mặc dù thương binh loại B cũng là nhóm đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân nhưng lại bao gồm nhiều nhóm mà không thuộc “thương binh” như quân nhân nghĩa vụ, công an nghĩa vụ.
Căn cứ theo khoản 3 Điều 23 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14, Thương binh loại B là quân nhân, công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên trong khi tập luyện, công tác đã được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận trước ngày 31/12/1993
Thương binh loại B là quân nhân, công an nhân dân bị thương trong tập luyện quân sự là bị thương trong giờ tập luyện quân sự (kể cả tập thể dục thể thao) ở thao trường hoặc doanh trại, theo chương trình, kế hoạch của đơn vị ( bao gồm thời giam đi và về từ đơn vị đến thao trường và cả thời gian ôn luyện); Bị thương trong công tác là bị thương trong khi đang thi hành nhiệm vụ do đơn vị phân công (kể cả thời gian đi và về từ nhà ở hoặc từ đơn vị đến nơi làm việc), hoặc bị thương trong khi làm nhiệm vụ nghiên cứu, phát minh, cải tiến kỹ thuật phục vụ lợi ích chung, phục vụ chiến đấu bất ký ở đâu và trong thời gian nào, nếu được cấp chỉ huy từ đại đội trở lên xét và xác nhận.
Theo đó, thương binh loại B phải có tỉ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên trong khi tập luyện, công tác. Và phải được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận trước ngày 31/12/1993.
Tuy nhiên, theo pháp luật hiện hành thì thương binh sẽ có quy định chia hạng khác với quy định cũ, cụ thể:
- Hạng 1: mất từ 81% đến 100% sức lao động do thương tật; mất hoàn toàn khả năng lao động, cần có người phục vụ.
- Hạng 2: mất từ 61% đến 80% sức lao động do thương tật: mất phần lớn khả năng lao động, còn tự phục vụ được.
- Hạng 3: Mất từ 41% đến 60% sức lao động do thương tật: mất khả năng lao động ở mức trung bình.
- Hạng 4: Mất từ 21% đến 40% sức lao động do thương tật: giảm nhẹ khả năng lao động.
2. Ý nghĩa của việc phân hạng thương binh ở nước ta
Chế độ hỗ trợ cho thương binh đóng vai trò quan trọng và mang ý nghĩa nhân văn, xã hội và tình thương đối với những người đã hy sinh và gặp phải tổn thương trong hoạt động quân sự. Thương binh là những người đã cống hiến cho quốc gia và có thể đã gặp phải những tổn thương vĩnh viễn hoặc tạm thời. Chế độ hỗ trợ giúp bảo vệ quyền lợi của họ và đảm bảo rằng họ được nhận các quyền lợi và ưu đãi xứng đáng. Một số thương binh có thể gặp khó khăn trong việc hòa nhập trở lại xã hội sau khi kết thúc nhiệm vụ. Chế độ hỗ trợ có thể cung cấp giáo dục, đào tạo nghề nghiệp, và cơ hội việc làm phù hợp để họ có thể tái hòa nhập và tự nuôi sống bản thân và gia đình.
Việc phân hạng thương binh tại Việt Nam là một quá trình xác định và phân loại các thương binh dựa trên mức độ tổn thương hoặc mức độ khuyết tật mà họ gặp phải trong quá trình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc. Việc phân hạng này có ý nghĩa quan trọng và mang lại những lợi ích sau:
Về việc đĩnh rõ mức độ tổn thương và khuyết tật: Việc phân hạng thương binh giúp xác định rõ mức độ tổn thương hoặc khuyết tật mà người thương binh gặp phải. Điều này giúp cơ quan chính phủ và các tổ chức liên quan có cái nhìn tổng quan về tình trạng sức khỏe và nhu cầu hỗ trợ của từng cá nhân.
Về cung cấp chế độ hỗ trợ phù hợp: Tùy theo phân loại thương binh, chính phủ và các tổ chức có thể cung cấp các chế độ hỗ trợ phù hợp như tiền hỗ trợ, trợ cấp chăm sóc sức khỏe, giáo dục, công việc phù hợp với tình trạng sức khỏe của từng cá nhân. Việc này giúp đảm bảo rằng các thương binh nhận được sự chăm sóc và hỗ trợ cần thiết để cải thiện chất lượng cuộc sống và tái hòa nhập vào xã hội sau thời gian phục hồi.
Thể hiện sự công bằng và đối xử công bằng: Việc phân hạng thương binh là một cơ chế để đảm bảo sự công bằng và đối xử công bằng đối với những người đã hy sinh hoặc gặp phải tổn thương trong hoạt động quân sự. Điều này giúp đảm bảo rằng những người đã cống hiến cho quốc gia nhận được các quyền lợi và ưu đãi xứng đáng.
Hỗ trợ quản lý và quy hoạch tài chính và nguồn lực: Việc phân loại thương binh giúp chính phủ quản lý tài chính và nguồn lực hỗ trợ thương binh một cách hiệu quả. Bằng cách xác định rõ số lượng và tình trạng của từng loại thương binh, chính phủ có thể lập kế hoạch và cung cấp nguồn lực một cách chính xác và hợp lý.
Việc phân hạng thương binh tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự công bằng, hỗ trợ phù hợp và quản lý tài chính hiệu quả cho những người đã hy sinh và gặp phải tổn thương trong quá trình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
3. Mức hỗ trợ đối với thương binh hạng B
Theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 55/2023/NĐ-CP quy định từ 01/7/2023, mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng tăng từ 1.624.000 đồng lên 2.055.000 đồng. Nghị định nêu rõ mức chuẩn quy định ở trên làm căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng.
Cụ thể, mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh loại B được quy định tại Phụ lục III Nghị định 55/2023/NĐ-CP như sau:
| STT | Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức hưởng trợ cấp | STT | Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức hưởng trợ cấp |
| 1 | 21% | 1.144.000 | 21 | 41% | 2.222.000 |
| 2 | 22% | 1.198.000 | 22 | 42% | 2.276.000 |
| 3 | 23% | 1.249.000 | 23 | 43% | 2.331.000 |
| 4 | 24% | 1.306.000 | 24 | 44% | 2.383.000 |
| 5 | 25% | 1.362.000 | 25 | 45% | 2.435.000 |
| 6 | 26% | 1.413.000 | 26 | 46% | 2.490.000 |
| 7 | 27% | 1.467.000 | 27 | 47% | 2.538.000 |
| 8 | 28% | 1.518.000 | 28 | 48% | 2.594.000 |
| 9 | 29% | 1.575.000 | 29 | 49% | 2.647.000 |
| 10 | 30% | 1.629.000 | 30 | 50% | 2.702.000 |
| 11 | 31% | 1.680.000 | 31 | 51% | 2.757.000 |
| 12 | 32% | 1.736.000 | 32 | 52% | 2.807.000 |
| 13 | 33% | 1.791.000 | 33 | 53% | 2.864.000 |
| 14 | 34% | 1.846.000 | 34 | 54% | 2.918.000 |
| 15 | 35% | 1.899.000 | 35 | 55% | 3.023.000 |
| 16 | 36% | 1.950.000 | 36 | 56% | 3.076.000 |
| 17 | 37% | 2.004.000 | 37 | 57% | 3.134.000 |
| 18 | 38% | 2.060.000 | 38 | 58% | 3.188.000 |
| 19 | 39% | 2.114.000 | 39 | 59% | 3.239.000 |
| 20 | 40% | 2.166.000 | 40 | 60% | 3.293.000 |
| STT | Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức hưởng trợ cấp | STT | Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức hưởng trợ cấp |
| 41 | 61% | 3.348.000 | 61 | 81% | 4.425.000 |
| 42 | 62% | 3.401.000 | 62 | 82% | 4.481.000 |
| 43 | 63% | 3.457.000 | 63 | 83% | 4.531.000 |
| 44 | 64% | 3.508.000 | 64 | 84% | 4.587.000 |
| 45 | 65% | 3.563.000 | 65 | 85% | 4.645.000 |
| 46 | 66% | 3.619.000 | 66 | 86% | 4.695.000 |
| 47 | 67% | 3.672.000 | 67 | 87% | 4.750.000 |
| 48 | 68% | 3.723.000 | 68 | 88% | 4.802.000 |
| 49 | 69% | 3.776.000 | 69 | 89% | 4.859.000 |
| 50 | 70% | 3.832.000 | 70 | 90% | 4.910.000 |
| 51 | 71% | 3.889.000 | 71 | 91% | 4.964.000 |
| 52 | 72% | 3.940.000 | 72 | 92% | 5.019.000 |
| 53 | 73% | 3.995.000 | 73 | 93% | 5.073.000 |
| 54 | 74% | 4.048.000 | 74 | 94% | 5.129.000 |
| 55 | 75% | 4.105.000 | 75 | 95% | 5.181.000 |
| 56 | 76% | 4.157.000 | 76 | 96% | 5.235.000 |
| 57 | 77% | 4.209.000 | 77 | 97% | 5.287.000 |
| 58 | 78% | 4.261.000 | 78 | 98% | 5.340.000 |
| 59 | 79% | 4.318.000 | 79 | 99% | 5.396.000 |
| 60 | 80% | 4.374.000 | 80 | 100% | 5.451.000 |
Như vậy, mức lương của thương binh loại B dao động từ 1.114.000 đồng/tháng - 5.451.000 đồng/tháng (chưa tính phụ cấp nếu có). Nghị định số 55/2023/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 5/9/2023. Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP được thực hiện kể từ ngày 1/7/2023.
Quý khách có thể đọc thêm bài viết liên quan như: Có được hưởng cả 2 chế độ thương binh và bệnh binh theo quy định mới không Nếu có vấn đề thắc mắc liên quan đến lĩnh vực pháp luật hoặc cần tư vấn vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline: 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng./.