1. Có được hưởng cả hai chế độ thương binh và bệnh binh theo quy định mới không?

Theo quy định tại Điều 34 Nghị định 131/2021/NĐ-CP có quy định để được công nhận là thương binh và hưởng chế độ thương binh, cần đáp ứng các điều kiện và tiêu chuẩn sau:

- Trực tiếp phục vụ chiến đấu trong các nhiệm vụ như cứu thương, tải thương, tải đạn, đảm bảo thông tin liên lạc, bảo vệ hàng hóa và các trường hợp đảm bảo chiến đấu trong lúc trận đánh diễn ra hoặc khi địch đang tấn công.

- Phục vụ trong các khu vực bị địch chiếm đóng, khu vực có chiến sự hoặc khu vực tiếp giáp với vùng địch chiếm đóng.

- Tham gia trực tiếp vào huấn luyện chiến đấu, diễn tập có tính chất nguy hiểm như bắn đạn thật, sử dụng thuốc nổ, chữa cháy, chống khủng bố, cứu hộ, cứu nạn, ứng cứu thảm họa thiên tai và các nhiệm vụ của lực lượng đặc công, cảnh sát cơ động, kiểm ngư, hải quân, không quân, trinh sát đặc nhiệm và cảnh sát biển.

- Phục vụ trong các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm như chữa cháy, chống khủng bố, cứu hộ, cứu nạn, ứng cứu thảm họa thiên tai, tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, rà phá, xử lý, tiêu hủy bom mìn và vật liệu nổ, nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, thử nghiệm, bảo quản, vận chuyển thuốc phóng, thuốc nổ, vũ khí, đạn dược, xây dựng công trình ngầm quốc phòng, an ninh.

- Phục vụ trong các địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo có điều kiện đặc biệt khó khăn như điều kiện tự nhiên hiểm trở, khắc nghiệt và khó khăn để xảy ra tai nạn, theo quy định tại Phụ lục IV của Nghị định.

Đồng thời, theo Điều 46 của Nghị định 131/2021/NĐ-CP, người được công nhận là bệnh binh là người đã thực hiện nhiệm vụ chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu, thực hiện nhiệm vụ có tính chất nguy hiểm trong các tình huống như đấu tranh bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ, chữa cháy, chống khủng bố, bạo loạn, giải thoát con tin, trấn áp, bắt giữ tội phạm, cứu hộ, cứu nạn, ứng cứu thảm họa thiên tai.

=> Với quy định trên, nếu quý khách hàng đáp ứng đồng thời các điều kiện của cả thương binh và bệnh binh, thì có thể được công nhận và hưởng chế độ thương binh và bệnh binh cùng lúc. Tuy nhiên, việc xác định và công nhận chế độ này phụ thuộc vào quy trình giám định và xét duyệt của cơ quan quản lý nhà nước về người có công.

 

2. Thủ tục để được hưởng cả hai chế độ thương binh và bệnh binh

2.1. Hồ sơ để hưởng cả hai chế độ 

Để được giải quyết hưởng thêm chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh, cá nhân cần tuân thủ các hồ sơ và thủ tục theo quy định tại Điều 43 của Nghị định 131/2021/NĐ-CP như sau:

- Làm đơn đề nghị: Cá nhân yêu cầu được hưởng chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh phải làm đơn đề nghị theo Mẫu số 19. Đơn này được gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đang thường trú của cá nhân.

- Kiểm tra hồ sơ: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị. Trong quá trình kiểm tra, họ sẽ đối chiếu thông tin với các hồ sơ đã quản lý để xác nhận các thông tin trong đơn đề nghị. Sau đó, Sở sẽ ban hành quyết định về việc hưởng thêm chế độ trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 62. Trợ cấp và phụ cấp đối với thương binh sẽ được xác định dựa trên biên bản giám định thương tật cuối cùng.

- Trường hợp hồ sơ thương binh không có giấy tờ thể hiện tỷ lệ tổn thương cơ thể: Đối với trường hợp hồ sơ thương binh được công nhận từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước mà không còn giấy tờ thể hiện tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật hoặc thất lạc, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cần thực hiện các bước sau:

+ Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Sở sẽ có văn bản đề nghị gửi đến Cục Chính sách, Tổng cục Chính trị quân đội nhân dân Việt Nam (đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng trong quân đội) hoặc thủ trưởng Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an (đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong công an) để được cấp bản trích lục hồ sơ thương binh.

+ Bản trích lục hồ sơ thương binh này sẽ là căn cứ để giải quyết chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh.

Qua đó, việc tuân thủ các hồ sơ và thủ tục trên sẽ giúp cá nhân được xem xét và giải quyết chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh một cách công bằng và hiệu quả, đồng thời hỗ trợ tốt nhất cho những người đã có đóng góp lớn trong công cuộc bảo vệ đất nước và xây dựng cộng đồng.

 

2.2. Thủ tục để hưởng cả hai chế độ

Để được giải quyết hưởng thêm một chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh, quy trình và thủ tục cụ thể theo quy định tại Điều 43 của Nghị định 131/2021/NĐ-CP như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

Cá nhân đăng ký xin được hưởng chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh cần làm đơn đề nghị theo Mẫu số 19 (có thể được lấy tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đang thường trú). Đơn này phải được điền đầy đủ thông tin cá nhân và thông tin về tình trạng thương tật và bệnh tật.

Bước 2: Nộp hồ sơ:

Sau khi điền đơn đề nghị, cá nhân gửi hồ sơ đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đang thường trú. 

Bước 3: Xác nhận hồ sơ:

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nhận hồ sơ và có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được đơn.

- Trong quá trình kiểm tra, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ đối chiếu thông tin với các hồ sơ đã quản lý như biên bản giám định thương tật cuối cùng để xác định mức độ thương tật và bệnh tật của cá nhân.

- Sau khi kiểm tra hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ ban hành quyết định về việc hưởng thêm chế độ trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 62 (có thể lấy tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). Trợ cấp và phụ cấp đối với thương binh sẽ được xác định dựa trên biên bản giám định thương tật cuối cùng.

Bước 4: Trường hợp hồ sơ không có giấy tờ thể hiện tỷ lệ tổn thương cơ thể:

- Đối với hồ sơ thương binh được công nhận từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước mà không còn giấy tờ thể hiện tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật hoặc thất lạc, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cần thực hiện bước này.

- Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ gửi văn bản đề nghị đến Cục Chính sách, Tổng cục Chính trị quân đội nhân dân Việt Nam (đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng trong quân đội) hoặc thủ trưởng Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an (đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong công an) để yêu cầu cấp bản trích lục hồ sơ thương binh.

- Bản trích lục hồ sơ thương binh được cấp sẽ là căn cứ để giải quyết chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh.

=> Quá trình này nhằm đảm bảo rằng các cá nhân thương binh đồng thời là bệnh binh được hưởng đầy đủ các quyền lợi và chế độ trợ cấp theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện các bước trên, nếu cần thiết, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thể yêu cầu cá nhân cung cấp thêm các giấy tờ, chứng từ và thông tin cần thiết để xác minh và giải quyết hồ sơ. Đối với các trường hợp thương binh đã hưởng chế độ trợ cấp trước đó và muốn hưởng thêm chế độ bệnh binh, quy trình trên vẫn áp dụng, tuy nhiên, hồ sơ xét duyệt sẽ được thực hiện bởi cơ quan y tế có thẩm quyền. Ngoài ra, trong trường hợp cá nhân gặp khó khăn trong quá trình thực hiện thủ tục, có quyền khiếu nại, đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật.

 

3. Thủ tục làm chế độ bệnh binh trong công an nhân dân như thế nào?

Thủ tục xác định chế độ bệnh binh trong Công an nhân dân, theo quy định của Điều 48 Nghị định 131/2021/NĐ-CP và Điều 10 Thông tư 14/2023/TT-BCA, được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Cán bộ, chiến sĩ cần chuẩn bị hồ sơ gồm:

 - Đơn đề nghị.

- Một trong các giấy tờ sau:

+ Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án trong ngày/ngay sau ngày thực hiện nhiệm vụ, thể hiện quá trình điều trị bệnh liên quan trực tiếp đến việc thực hiện nhiệm vụ cấp bách, nguy hiểm. Bệnh án này phải có liên quan đến bệnh viện tuyến huyện/trung tâm y tế huyện/tương đương trở lên, bao gồm cả bệnh viện quân đội và công an.

+ Phiếu khám sức khỏe định kỳ/phiếu kiểm tra sức khỏe được xác nhận trong vòng 01 năm sau khi thực hiện nhiệm vụ, ghi nhận tình trạng bệnh liên quan trực tiếp đến việc thực hiện nhiệm vụ cấp bách, nguy hiểm. Trong trường hợp chưa điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị

Gửi hồ sơ đề nghị công nhận bệnh binh đến Công an đơn vị, địa phương nơi công tác trước khi xuất ngũ, thôi việc.

Bước 3: Kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ

Công an đơn vị, địa phương thực hiện kiểm tra, xác lập và hoàn thiện các giấy tờ trong vòng 12 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.

Nếu đủ điều kiện, công nhận bệnh binh bằng việc cấp giấy chứng nhận bệnh và giấy giới thiệu. Hồ sơ cùng bản sao giấy chứng nhận gửi đến Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền để xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật.

Bước 4: Xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể

Sau khi có biên bản giám định y khoa, trong vòng 05 ngày, Công an đơn vị, địa phương kèm văn bản và hồ sơ đề nghị công nhận bệnh binh gửi đến Cục Tổ chức cán bộ.

Văn bản đề nghị của Công an đơn vị, địa phương cụ thể trình bày về trường hợp bệnh và đính kèm 02 ảnh chân dung (nền xanh, kích thước 2x3cm) của người bị bệnh.

Bước 5: Thẩm định và quyết định

Cục Tổ chức cán bộ thực hiện thẩm định trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Nếu đủ điều kiện, cấp giấy chứng nhận bệnh binh và các quyền ưu đãi, trợ cấp.

Cấp giấy chứng nhận bệnh binh và chuyển hồ sơ kèm quyết định, giấy chứng nhận về Công an đơn vị, địa phương nơi lập hồ sơ đề nghị, để tiếp tục xử lý tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người bệnh binh thường trú.

Bước 6: Kiểm tra và ưu đãi

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiến hành kiểm tra và thực hiện chế độ ưu đãi trong vòng 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Như vậy, quy trình làm chế độ bệnh binh trong Công an nhân dân bao gồm các bước từ chuẩn bị hồ sơ đến thực hiện ưu đãi theo quy định của các văn bản hướng dẫn.

Để biết thêm các thông tin thì quý khách vui lòng xem bài viết sau: Con thương binh học cao học có được miễn học phí?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!