1. Quy định về trình độ giáo viên tiểu học theo Luật Giáo dục 2019:

Theo Luật Giáo dục 2019, quy định về trình độ giáo viên tiểu học được phân thành ba hạng như sau:

- Giáo viên tiểu học hạng I:

+ Đối tượng: Giáo viên tiểu học hạng I được yêu cầu có trình độ cao nhất trong số các hạng.

+ Yêu cầu về bằng cấp: Bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học hoặc thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy.

+ Hoặc: Bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên.

- Giáo viên tiểu học hạng II:

+ Đối tượng: Giáo viên tiểu học hạng II có trình độ trung bình so với các hạng khác.

+ Yêu cầu về bằng cấp: Cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học.

- Giáo viên tiểu học hạng III:

+ Đối tượng: Giáo viên tiểu học hạng III là nhóm có trình độ thấp nhất trong số các hạng.

+ Yêu cầu về bằng cấp: Cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo dục tiểu học.

Như vậy, trình độ giáo viên tiểu học được xếp loại dựa trên bằng cấp và chuyên ngành tương ứng, từ cao nhất là hạng I đến thấp nhất là hạng III. Điều này nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục ở mỗi cấp bậc, đồng thời cung cấp sự đa dạng trong lựa chọn nguồn nhân lực giáo viên cho hệ thống giáo dục tiểu học.

Theo quy định của Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, yêu cầu về trình độ ngoại ngữ cho từng hạng giáo viên cấp 1 như sau:

- Giáo viên tiểu học hạng II, III:

+ Giáo viên không dạy ngoại ngữ: Phải có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT. Hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.

+ Giáo viên dạy ngoại ngữ: Trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT.

- Giáo viên tiểu học hạng IV:

+ Giáo viên không dạy ngoại ngữ: Phải có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định. Hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.

- Giáo viên dạy ngoại ngữ: Trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 1 theo quy định.

Theo quy định của Thông tư liên tịch số 21 và Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT, tiêu chuẩn về trình độ tin học của giáo viên tiểu học phải đáp ứng chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản. Điều này đòi hỏi các giáo viên tiểu học phải có kiến thức và kỹ năng cơ bản về tin học để có thể sử dụng các công nghệ thông tin trong công việc giảng dạy và quản lý giáo dục.

Cụ thể, theo quy định của Thông tư 03/2014/TT-BTTTT, tiêu chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản bao gồm:

- Sử dụng hệ điều hành và các ứng dụng văn phòng: Giáo viên tiểu học cần biết sử dụng các phần mềm văn phòng như Word, Excel, PowerPoint để soạn thảo văn bản, tính toán, thuyết trình và làm việc với dữ liệu.

- Sử dụng Internet: Giáo viên cần biết cách sử dụng Internet để tra cứu thông tin, tài liệu và tìm kiếm tài nguyên giáo dục phù hợp cho việc giảng dạy và nghiên cứu.

- Cơ bản về bảo mật thông tin và an toàn trực tuyến: Giáo viên cần hiểu về các biện pháp bảo mật thông tin cơ bản và cách bảo vệ bản thân, học sinh và dữ liệu của trường trên mạng.

- Kiến thức về tiêu chuẩn và quy định về sử dụng máy tính và Internet: Đảm bảo rằng giáo viên hiểu về các quy định pháp luật và tiêu chuẩn về việc sử dụng máy tính và Internet trong giáo dục.

Như vậy, theo quy định của pháp luật, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học bao gồm:

- Bằng đại học: Giáo viên tiểu học cần có bằng đại học hoặc cao hơn trong ngành đào tạo giáo viên.

- Yêu cầu về trình độ ngoại ngữ: Có thể có yêu cầu về trình độ ngoại ngữ nhất định tùy theo quy định của từng tổ chức giáo dục cụ thể.

- Yêu cầu về trình độ tin học: Cần đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định.

 

2. Trường hợp chỉ có bằng cao đẳng sư phạm:

Luật Giáo dục 2019, có hiệu lực từ ngày 01/07/2020, đã điều chỉnh quy định về trình độ chuẩn của giáo viên tiểu học. Theo đó:

- Trình độ chuẩn của giáo viên tiểu học: Giáo viên tiểu học phải có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên. Điều này áp dụng đối với tất cả giáo viên tiểu học.

- Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân: Trong trường hợp môn học nào đó tại một trường tiểu học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên, thì giáo viên cần phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.

=> Trước ngày 01/07/2020, các cá nhân chỉ có bằng cao đẳng sư phạm vẫn đáp ứng điều kiện để trở thành giáo viên tiểu học theo quy định hiện hành.

Tuy nhiên, từ ngày 01/07/2020 trở đi, các cá nhân chỉ có bằng cao đẳng sư phạm sẽ không đáp ứng được điều kiện để trở thành giáo viên tiểu học, trừ khi thỏa mãn một trong hai điều kiện sau:

- Có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo dục tiểu học.

- Là giáo viên tiểu học hạng III và có thâm niên công tác liên tục 5 năm trở lên tại trường tiểu học nơi đang công tác, tính từ ngày 01/07/2020.

Điều này áp dụng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học, đảm bảo rằng mọi giáo viên đều có trình độ và kỹ năng phù hợp với yêu cầu công việc, từ đó cải thiện chất lượng giáo dục ở cấp học này.

Theo Điều 72 của Luật Giáo dục 2019, quy định về trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được xác định như sau:

- Giáo viên mầm non:

Yêu cầu về bằng cấp: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên.

- Giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông:

+ Yêu cầu về bằng cấp: Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên.

+ Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên, phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.

- Nhà giáo giảng dạy trình độ đại học:

Yêu cầu về bằng cấp: Có bằng thạc sĩ.

- Nhà giáo giảng dạy, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ:

Yêu cầu về bằng cấp: Có bằng tiến sĩ.

So với quy định tại Luật Giáo dục 2005, Luật mới đã thay đổi về chuẩn trình độ giáo viên cấp 1 và cấp 2 như sau:

- Giáo viên tiểu học: Từ "Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm" nâng lên thành "Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên".

- Giáo viên trung học cơ sở: Từ "Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm" nâng lên thành "Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm".

Việc nâng cao yêu cầu về trình độ chuẩn của giáo viên trong Luật Giáo dục 2019 nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục, cung cấp một môi trường học tập tốt nhất cho học sinh, đồng thời thúc đẩy sự phát triển chuyên môn và nghiệp vụ của ngành giáo dục.

 

3. Giải pháp cho người có bằng cao đẳng sư phạm:

Giải pháp cho người có bằng cao đẳng sư phạm bao gồm:

- Nâng cao trình độ lên cử nhân:

+ Học liên thông lên cử nhân sư phạm: Người có bằng cao đẳng sư phạm có thể tham gia các chương trình liên thông để nâng cao trình độ lên cử nhân sư phạm.

+ Học chương trình cử nhân tại trường đại học: Tham gia vào các chương trình đào tạo cử nhân sư phạm tại các trường đại học để có bằng cử nhân phù hợp.

- Tham gia các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo dục tiểu học:

Đối với những người đã có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp, họ có thể tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo dục tiểu học để nắm vững kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc giảng dạy.

- Chuyển sang dạy các môn khác:

Một số môn học như Âm nhạc, Thể dục thể thao, Mỹ thuật... không yêu cầu bắt buộc phải có bằng cử nhân sư phạm. Do đó, người có bằng cao đẳng sư phạm có thể chuyển sang dạy các môn này nếu muốn.

Những giải pháp này giúp người có bằng cao đẳng sư phạm có thể thích nghi và phát triển trong lĩnh vực giáo dục, tăng cường trình độ và cơ hội nghề nghiệp.

Quý khách xem thêm bài viết sau: Các loại hình trường cao đẳng ở Việt Nam hiện nay? Nhiệm vụ và quyền hạn của trường cao đẳng là gì?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.