1. Cơ sở pháp lý

- Thông tư 78/2014/TT-BTC

- Thông tư 111/2013/TT-BTC

- Thông tư 219/2013/TT-BTC

- Nghị định 139/2016/NĐ-CP

2. Nội dung tư vấn

1. Chi nhánh của công ty nước ngoài phải nộp những loại thuế gì?

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

Khoản 1 Điều 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

d) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;”

Như vậy, chi nhánh của công ty nước ngoài tại Việt Nam là người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Thuế suất thuế TNDN là 20%.

Thuế thu nhập doanh nghiệp = (Thu nhập tính thuế - các khoản trích lập KH&KT ) x thuế suất.

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản lỗ được kết chuyển - thu nhập miễn thuế

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - chi phí hợp lý được trừ + Thu nhập khác

*) Thuế giá trị gia tăng

Khoản 3 Điều 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về người nộp thuế GTGT bao gồm:

“3. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư); các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam;”

Như vậy, chi nhánh của công ty nước ngoài đại diện cho doanh nghiệp nước ngoài tiến hành hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thuộc trường hợp tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam (Chi nhánh không có tư cách pháp nhân).Vậy chi nhánh là người nộp thuế GTGT.

Mức thuế suất cụ thể sẽ phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh cụ thể. Trường hợp chi nhánh có cung cấp dịch vụ thiết kế thì thuế suất thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ là 10%, thuế suất tính theo phương pháp trực tiếp là 5%.

- Thuế thu nhập cá nhân của Người lao động

Căn cứ thông tư 111/2013/TT-BTC và thông tư 156/2013/TT-BTC thì tổ chức chi trả thu nhập khi trả thu nhập cho người lao động phải tiến hành khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người lao động (nếu có) và kê khai, nộp số thuế đó theo quy định của pháp luật.

Nếu như chi nhánh hoạt động tại Việt Nam, có trực tiếp sử dụng lao động và trả thu nhập cho người lao động thì sẽ phải có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thay thuế TNCN cho người lao động.

Về thuế suất thuế thu nhập cá nhân:

+ Nếu người lao động ký HĐLĐ dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động thì khấu trừ thuế TNCN là 10%

+ Nếu người lao động ký HĐLĐ từ đủ 03 tháng trở lên thì khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần

+ Nếu người lao động là cá nhân không cư trú của Việt Nam thì khấu trừ thuế TNCN là 20%

- Lệ phí môn bài

Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về người nộp lệ phí môn bài gồm:

“6. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có).”

Mức thu lệ phí môn bài đối với chi nhánh là 1.000.000 đồng.​

- Ngoài ra, đối với những hoạt động đặc thù khác như xuất nhập khẩu, khai thác tài nguyên, sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì công ty ở Việt Nam sẽ phải nộp các loại thuế tương ứng với từng loại hình theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Giả sử Doanh nghiệp A thành lập Công ty con tại Việt Nam. Hoạt động tương tự như của chi nhánh. Vậy thì các loại thuế phải nộp của công ty con này là gì?

- Về các loại thuế phải nộp: Thuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam như phần 1 nêu trên.

Ngoài ra, đối với những hoạt động đặc thù khác như xuất nhập khẩu, khai thác tài nguyên, sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì công ty ở Việt Nam sẽ phải nộp các loại thuế tương ứng với từng loại hình theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Tuy nhiên có khác về người nộp thuế, không phải là tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam thông qua một cơ sở thường trú tại Việt Nam nữa, mà là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

- Về lệ phí môn bài: Có 2 bậc: Bậc 1 là 3.000.000đ và bậc 2 là 2.000.000đ tùy theo vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của công ty con.

Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;

Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;

Doanh nghiệp tự xác định vốn đầu tư hoặc vốn điều lệ của mình để xác định mức lệ phí môn bài phải nộp.

3. Thuế môn bài

Thuế môn bài là thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp. Thuế môn bài thu hằng năng, mức thuu theo bậc dựa vào vốn đăng ký kinh doanh hoặc doanh thu một năm của doanh nghiệp. Từ ngày 1/1/2017, “thuế môn bài” được thay bằng “lệ phí môn bài” theo công văn 5633/TCT-CS ban hành ngày 29/12/2015.

Lệ phí môn bài được quy định như sau

Bậc Số vốn đăng ký kinh doanh Lệ phí môn bài
1 Trên 10 tỷ 3.000.000 đồng
2 Từ 5 đến 10 tỷ 2.000.000 đồng
3 Từ 2 đến 5 tỷ 1.500.000 đồng
4 Dưới 2 tỷ 1.000.000 đồng

Vốn đăng ký kinh doanh được xác định dựa trên:

  • Vốn điều lệ của doanh nghiệp nhà nước, công ty TNHH, công ty Cổ phần, Hợp tác xã
  • Vốn đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

4. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Hiện nay, chưa có một định nghĩa chính xác về thuế thu nhập doanh nghiệp, tuy nhiên thông qua Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp cũng như các thông tư nghị định có thể xác định được, thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất , kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

Khoản 1 Điều 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

“1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

  • Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;”

Như vậy, chi nhánh của công ty nước ngoài tại Việt Nam là người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Thuế suất thuế TNDN là 20%.

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bằng doanh thu trừ đi các khoản chi được trừ, thu nhập được miễn trừ thuế và các khoản lỗ được chuyển kết từ năm trước nhân với thuế suất. Thuế suất đối với các lĩnh vực hoạt động khác nhau sẽ khác nhau:

  • Tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%
  • Tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ đầu khí) là 50%
  • Nếu tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là 40%
  • Các lĩnh vực còn là 20%

5. Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp phải nộp được tính theo phương pháp mà doanh nghiệp lựa chọn ban đầu khi thành lập doanh nghiệp

Phương pháp khấu từ thuế giá trị gia tăng: Thuế giá trị gia tăng phải nộp bằng giá trị hàng hoá , dịch vụ bán ra nhân với thuế suất giá trị gia tăng sau đó trừ đi số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ. Tuỳ theo đối tượng hàng hoá, dịch vụ mà mức thuế giá trị gia tăng sẽ khác nhau sẽ có các mức là: 0%, 5% và 10%.

Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng như sau, thuế giá trị gia tăng phải nộp bằng doanh thu nhân tỷ lệ phần trăm để tính thuế. Tỷ lệ phần trăm để tính thuế được tính như sau:

  • Hoạt động kinh doanh phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%
  • Dịch vụ xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%
  • Vận tải, dịch vụ sản xuất hàng hoá, xây dựng bao thầu nguyên vật liệu:3%
  • Hoạt động kinh doanh khác: 2%

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng.

Thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp phải nộp được tính theo phương pháp mà doanh nghiệp lựa chọn ban đầu.

- Phương pháp khấu trừ thuế

Thuế GTGT phải nộp = (Giá tính thuế hàng hóa, dịch vụ bán ra x Thuế suất thuế GTGT) - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Tùy theo đối tượng hàng hóa, dịch vụ mà mức thuế suất thuế GTGT khác nhau: 0%, 5%, 10%.

- Phương pháp tính trực tiếp

Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu.

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

6. Thuế xuất nhập khẩu

Trường hợp mặt hàng áp dụng thuế theo %, Thuế xuất nhập khẩu phải nộp bằng số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất nhập khẩu nhân với giá tính thuế và nhân với thuế suất.

Trường hợp mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối, thuế xuất nhập khẩu phải nộp bằng số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất nhập khẩu nhân với mức thuế tuyệt đối nhân với tỷ giá tính thuế.

Trường hợp mặt hàng áp dụng thuế theo %

Thuế XNK phải nộp = Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế XNK x Giá tính thuế x Thuế suất

Trường hợp mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối

Thuế XNK phải nộp = Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế XNK x Mức thuế tuyệt đối x Tỷ giá tính thuế

7. Thuế tài nguyên

Đối tượng áp dụng là các doanh nghiệp khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế. Thuế tài nguyên phải nộp bằng sản lượng tài nguyên tính thuế nhân với giá tính thuế nhân với thuế suất.

8. Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt bằng giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt nhân với thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

9. Thuế sử dụng đất

Có hai loại thuế sử dụng đất mà doanh nghiệp nước ngoài phải đóng đó là thuế đối với đất kinh doanh sử dụng toàn bộ vào mục đích kinh doanh và thuế đối với đất phi nông nghiệp sử dụng cho mục đích kinh doanh không xác định được phần diện tích sử dụng vào mục đích kinh doanh.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Quỳnh - Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê