1. Chi phí nhân công là gì?

Chi phí lao động hay còn được gọi là chi phí nhân công được định nghĩa là tổng của tất cả tiền lương trả cho người lao động, cũng như chi phí phúc lợi của người lao động và thuế trả lương do người sử dụng lao động trả.

Chi phí lao động có thể được phân thành hai loại chính, chi phí lao động trực tiếp (sản xuất) và chi phí lao động gián tiếp (phi sản xuất). Chi phí trực tiếp bao gồm tiền lương cho nhân viên sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả công nhân trên dây chuyền lắp ráp, trong khi chi phí gián tiếp liên quan đến lao động hỗ trợ, chẳng hạn như nhân viên bảo trì thiết bị của nhà máy. Nếu chi phí lao động được phân bổ hoặc đánh giá không phù hợp, nó có thể làm cho giá cả hàng hóa hoặc dịch vụ lệch khỏi giá thành thực của chúng và làm tổn hại đến lợi nhuận.

Khi nhà sản xuất định giá bán một sản phẩm, doanh nghiệp đó sẽ tính đến chi phí lao động, vật liệu và chi phí chung. Giá bán phải bao gồm tổng chi phí phát sinh; nếu bất kỳ chi phí nào được bỏ ra ngoài tính toán giá bán, số lợi nhuận thấp hơn dự kiến. Nếu nhu cầu về một sản phẩm giảm, hoặc nếu sự cạnh tranh buộc doanh nghiệp phải giảm giá, thì công ty phải giảm chi phí lao động để vẫn có lãi. Để làm được như vậy, doanh nghiệp có thể giảm số lượng lao động, cắt giảm sản xuất, yêu cầu mức năng suất cao hơn hoặc giảm các yếu tố khác trong chi phí sản xuất. Trong một số trường hợp, chi phí lao động có thể chuyển trực tiếp sang người tiêu dùng. Ví dụ, trong lĩnh vực khách sạn, tiền tip thường được khuyến khích, cho phép các doanh nghiệp giảm chi phí nhân công.

Chi phí lao động trực tiếp hay chi phí nhân công trực tiếp được định nghĩa ở đây đó chính là tiền lương hoặc tiền công trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm. Nói cách khác, những chi phí này là chi phí trả cho người lao động tạo ra sản phẩm mà nhà sản xuất bán ra. Có một sự khác biệt nhỏ giữa chi phí lao động trực tiếp và chi phí lao động gián tiếp. Lao động là công việc thực tế mà người lao động làm để sản xuất ra sản phẩm. Chi phí lao động là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc.

Chi phí nhân công trực tiếp là một phần của bảng lương hoặc bảng lương có thể được ấn định cụ thể và nhất quán cho hoặc liên quan đến việc sản xuất một sản phẩm, một đơn đặt hàng công việc cụ thể hoặc cung cấp một dịch vụ. Ngoài ra, chúng ta có thể nói nó là chi phí của công việc được thực hiện bởi những công nhân thực sự tạo ra sản phẩm trên dây chuyền sản xuất.

Chi phí nhân công trực tiếp là tiền lương phát sinh để sản xuất hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Tổng số chi phí nhân công trực tiếp lớn hơn nhiều so với tiền lương phải trả. Nó cũng bao gồm thuế tiền lương liên quan đến các khoản lương đó, cộng với chi phí bảo hiểm y tế do công ty chi trả, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm bồi thường cho người lao động, bất kỳ khoản đóng góp lương hưu nào phù hợp với công ty và các lợi ích khác của công ty.

 

2. Chi phí nhân công có được giảm thuế không?

Các khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

Theo Khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2013, các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.

Các khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp:

Theo khoản 2, Điều 9 Luật Thuế TNDN 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2013, các khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm: 

- Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện được trừ theo quy định tại mục 1 nêu trên, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường.

- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC có thể suy ra các khoản chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng được trừ khi tính thuế TNDN sau đây:

- Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ và phải có chứng từ thanh toán.

- Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động phải được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

+  Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài trong đó có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Chi tiền lương, tiền công cho người lao động, các khoản chi này đã hạch toán là chi phí trong kỳ tính thuế năm đó, nhưng chưa chi cho đến khi hết hạn nộp hồ sơ quyết toán mà sau khi hết thời hạn này mới được thực chi thì:

Khoản tiền lương, tiền công trên chỉ được tính chi phí hợp lý trong kỳ năm đó nếu khi quyết toán, doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương cho năm sau. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.

- Thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.

Lưu ý:

- Mức chi bảo hiểm nhân thọ được nêu trên nếu vượt quá 03 triệu đồng/tháng/ người hoặc không được ghi cụ thể điều kiện hưởng tại hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể…. Hoặc doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc) thì không được tính vào chi phí đươc trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Từ những phân tích trên đây có thể thấy, những khoản chi của doanh nghiệp nếu như đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì đều được trừ để giảm thuế thu nhập doanh nghiệp. Trong đó, chi phí nhân công được hiểu là tổng của tất cả tiền lương trả cho người lao động, cũng như chi phí phúc lợi của người lao động và thuế trả lương do người sử dụng lao động trả cũng nằm trong những khoản chi được trừ khi tính thuế nếu đáp ứng điều kiện, và thuộc một số những trường hợp kể trên.

Để tìm hiểu thêm về vấn đề này, mời quý bạn đọc cùng tham khảo bài viết: Lương nhân viên có là chi phí được trừ khi tính thuế không?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Chi phí nhân công có được giảm thuế không? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.