1. Nghĩa vụ giao tài sản, chịu chi phí xếp, dỡ tài sản

Để thực hiện được công việc vận chuyển theo thỏa thuận của bên thuê vận chuyển và bên vận chuyển, bên thuê vận chuyển phải giao tài sản cho bên vận chuyển.

Điều 532 Bộ luật dân sự 2015 có quy định:

Điều 532. Giao tài sản cho bên vận chuyển

1. Bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ giao tài sản cho bên vận chuyển đúng thời hạn, địa điểm và đóng gói theo đúng quy cách đã thỏa thuận; phải chịu chi phí xếp, dỡ tài sản lên phương tiện vận chuyển, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên thuê vận chuyển giao tài sản không đúng thời hạn, địa điểm đã thỏa thuận thì phải thanh toán chi phí chờ đợi và tiền vận chuyển tài sản đến địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng cho bên vận chuyển.

Trường hợp bên vận chuyển chậm tiếp nhận tài sản tại địa điểm đã thỏa thuận thì phải chịu chi phí phát sinh do việc chậm tiếp nhận.

Theo quy định tại Điều luật này:

- Bên thuê vận chuyển phải thực hiện nghĩa vụ giao tài sản cho bên vận chuyển đúng thỏa thuận về thời hạn, địa điểm và đóng gói theo quy định (nếu có). Trong quá trình vận chuyển tài sản, các nguy cơ gây thiệt hại cho tài sản luôn tồn tại nên việc đóng gói tài sản là nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại xảy ra cho tài sản. Đồng thời theo quy định tại Điều luật này, bên thuê vận chuyển phải chịu chi phí xếp, dỡ tài sản lên phương tiện vận chuyển.

- Bên thuê vận chuyển không giao đúng theo thỏa thuận thì phải thanh toán chi phí chờ đợi, tiền vận chuyển tài sản đến địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng cho bên vận chuyển;

- Bên vận chuyển chậm tiếp nhận tại địa điểm đã thỏa thuận thì phải chịu chi phí phát sinh do việc chậm tiếp nhận.

2. Nghĩa vụ trả tiền cước phí vận chuyển

Theo quy định tại Điều 536 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 536. Nghĩa vụ của bên thuê vận chuyển

1. Trả đủ tiền cước phí vận chuyển cho bên vận chuyển theo đúng thời hạn, phương thức đã thỏa thuận.

...

Trả đủ tiền cước phí vận chuyển cho bên vận chuyển theo đúng thời hạn, phương thức đã thỏa thuận. Nếu bên thuê vận chuyển chậm trả cước phí vận chuyển thì bên vận chuyển quyền tính lãi trên số tiền chậm trả.

>> Xem thêm:  Cước phí vận chuyển quốc tế là gì ? Khái niệm về cước phí vận chuyển quốc

Việc trả đủ tiền cước phí vận chuyển cho bên vận chuyển là hợp lý. Nhưng nếu nhà làm luật sử dụng loại tài sản là “tiền” để mặc định sử dụng cho nghĩa vụ của bên thuê vận chuyển sẽ dẫn đến khó áp dụng linh hoạt loại nghĩa vụ này nếu có tranh chấp. Điều 533 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về cước phí vận chuyển nhưng không thể hiện loại tài sản nào cụ thể cho mức cước phí. Điều mà ai cũng có thể hiểu rằng, cước phí phải là một khoản tiền nhưng nếu máy móc mặc định như quy định tại Khoản 1 Điều này sẽ trở lên cứng nhắc. Vì, các chủ thể có thỏa thuận thay thế nghĩa vụ, thanh toán bằng các khoản tài sản khác... nếu có như vậy thì pháp luật phải tôn trọng. Thậm chí khi có tranh chấp, cơ quan xét xử càng phải linh động thừa nhận thực tế để đảm bảo quyền lợi cho bên vận chuyển.

3. Căn cứ xác định mức cước phí

Cước phí vận chuyển là khoản tiền mà bên thuê vận chuyển phải trả cho bên vận chuyến tài sản. Cước phí vận chuyển được xác định là điều khoản giá của hợp đồng vận chuyển. Điều 533 Bộ luật dân sự 2015 có quy định:

Điều 533. Cước phí vận chuyển

1. Mức cước phí vận chuyển do các bên thỏa thuận; nếu pháp luật có quy định về mức cước phí vận chuyển thì áp dụng mức cước phí đó.

2. Bên thuê vận chuyển phải thanh toán đủ cước phí vận chuyển sau khi tài sản được chuyển lên phương tiện vận chuyển, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

- Mức cước phí vận chuyển được xác định theo thỏa thuận của các bên. Trong trường hợp, pháp luật có quy định về mức cước phí vận chuyển thì áp dụng mức cước phí đó. Ví dụ: Căn cứ vào Nghị định số 177/2013/NĐ-CPngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật giá. Và thực hiện mục tiêu bình ổn giá một số mặt hàng trên phạm vi lãnh thổ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố đã ban hành quyết định trong đó quy định về giá cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện vận tải như: Lấy tiêu chí độ dài (km), loại đường, loại hàng hóa (đất, cát, sỏi, gạch các loại...).

Theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 177/2013/NĐ-CP:

Ủy ban nhân dân tỉnh quy định:

a) Giá các loại đất;

b) Giá cho thuê đất, thuê mặt nước;

c) Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu;

...

đ) Giá nước sạch sinh hoạt;

e) Giá cho thuê tài sản Nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương;

g) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được địa phương đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật;

h) Giá dịch vụ giáo dục, đào tạo áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh;

i) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

k) Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo;

...

- Thời điếm thanh toán do các bên thỏa thuận nhưng nếu các bên không thỏa thuận thì bên thuê vận chuyển phải thanh toán đủ cước phí vận chuyển sau khi tài sản được chuyển lên phương tiện vận chuyển.

4. Nghĩa vụ cung cấp thông tin, trông coi tài sản

Điều 536 Bộ luật dân sự 2015 có quy định:

Điều 536. Nghĩa vụ của bên thuê vận chuyển

....

2. Cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến tài sản vận chuyển để bảo đảm an toàn cho tài sản vận chuyển.

3. Trông coi tài sản trên đường vận chuyển, nếu có thỏa thuận. Trường hợp bên thuê vận chuyển trông coi tài sản mà tài sản bị mất, hư hỏng thì không được bồi thường.

- Cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến tài sản vận chuyển để bảo đảm an toàn cho tài sản vận chuyển:

Đây là một nghĩa vụ mới được bổ sung cho bên thuê vận chuyển trong Bộ luật dân sự năm 2015. Việc bổ sung nghĩa vụ này là điều cần thiết và hợp lý vì với mỗi tài sản khác nhau thì phương thức vận chuyển và cách thức bảo quản tài sản là khác nhau.

>> Xem thêm:  Quyền dân sự là gì ? Quy định pháp luật về quyền dân sự

Loại nghĩa vụ này xác định loại quyền xác nhận tình trạng tài sản hoặc từ chối chuyên chở của bên vận chuyển nếu tài sản rơi vào các tình trạng như trên đã đề cập. Nhưng quy định này không chỉ dẫn cho việc nếu bên thuê vận chuyển không cung cấp thông tin cần thiết đến tài sản, bên vận chuyển lại không thực hiện quyền của mình trong việc kiểm tra sự xác thực của tài sản... thì hậu quả như thế nào? Do vậy, đã xác định đây là nghĩa vụ thì cần thiết quy định thêm phần hậu quả.

Ví dụ: A thuê B chở 5 con sư tử từ địa điểm X đến địa điểm Y. Tuy nhiên, A không thông báo cho B biết, một trong số 5 con sư tử đang mang thai và sắp đến kỳ sinh nở. Cả lộ trình vận chuyển, B không biết việc con sư tử đó đã sinh con ngay trên phương tiện vận chuyển. Khi tới địa điểm Y, A phát hiện ra con sư tử con đã bị chết do những con còn lại đã đè vào dẫn đến ngạt thở. Rõ ràng, A vi phạm nghĩa vụ, B không kiểm tra độ xác thực về tài sản.

- Trông coi tài sản trên đường vận chuyển, nếu có thỏa thuận. Trường hợp bên thuê vận chuyển trông coi tài sản mà tài sản bị mất, hư hỏng thì không được bồi thường.

Nguyên tắc xác định, bên vận chuyển phải trông coi tài sản trên đường vận chuyển. Nhưng nếu các bên thỏa thuận, bên thuê vận chuyển sẽ trông coi tài sản thì đây sẽ là nghĩa vụ của bên vận chuyển. Và nếu tài sản bị mất, hư hỏng thì không được bồi thường.

5. Quyền của bên thuê vận chuyển

Quyền của bên thuê vận chuyển được quy định tại Điều 537 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 537. Quyền của bên thuê vận chuyển

1. Yêu cầu bên vận chuyển chuyên chở tài sản đến đúng địa điểm, thời điểm đã thỏa thuận.

2. Trực tiếp hoặc chỉ định người thứ ba nhận lại tài sản đã thuê vận chuyển.

Quy định về quyền của bên thuê vận chuyển tại Điều này đã có sự thay đổi so với quy định tại Điều 542 Bộ luật dân sự cũ.

Điều 542. Quyền của bên thuê vận chuyển

Bên thuê vận chuyển có các quyền sau đây:

1. Yêu cầu bên vận chuyển chuyên chở tài sản đến đúng địa điểm, thời điểm đã thoả thuận;

2. Trực tiếp hoặc chỉ định người thứ ba nhận lại tài sản đã thuê vận chuyển;

3. Yêu cầu bên vận chuyển bồi thường thiệt hại.

Theo đó, quyền yêu cầu bên vận chuyển bồi thường thiệt hại không còn được quy định là một trong các quyền của bên thuê vận chuyển. Sự thay đổi này là hợp lý, bởi vì tại thời điểm hợp đồng vận chuyển phát sinh hiệu lực pháp luật, các quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ phát sinh. Tuy nhiên, quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại chỉ phát sinh nếu bên vận chuyển vi phạm nghĩa vụ mà gây ra thiệt hại. Đồng thời, quyền này cũng không đối ứng với nghĩa vụ của bên vận chuyển, mà đối ứng với sự vi phạm nghĩa vụ của bên vận chuyển.

Về bản chất, quyền của bên mang quyền sẽ phụ thuộc vào việc thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ. Tuy nhiên, trong quy định tại Điều này, quyền yêu cầu bên vận chuyển chuyên chở tài sản theo quy định tại khoản 1 và quyền trực tiếp nhận tài sản đã thuê vận chuyển theo quy định tại khoản 2 Điều này mới phụ thuộc vào việc thực hiện nghĩa vụ của bên vận chuyển. Còn đối với quyền chỉ định người thứ ba nhận tài sản đã thuê vận chuyển không phụ thuộc vào việc thực hiện nghĩa vụ của bên vận chuyển mà chỉ là căn cứ để xác định bên vận chuyển có thực hiện đúng nghĩa vụ hay không.

>> Xem thêm:  Bộ luật Hồng Đức là gì ? Tìm hiểu về bộ luật Hồng Đức ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Email : Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hợp đồng dân sự là gì ? Một số vấn đề pháp lý liên quan đến hợp đồng dân sự

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Ai là bên nhận tài sản trong hợp đồng vận chuyển tài sản?

Trả lời:

Bên nhận tài sản có thể là bên thuê vận chuyển tài sản hoặc là người thứ ba được bên thuê vận chuyển chỉ định nhận tài sản.

Câu hỏi: Tài sản được chuyển đến đúng địa điểm nhưng không ai nhận thì giải quyết như thế nào?

Trả lời:

Trường hợp tài sản đã được chuyển đến địa điểm giao tài sản đúng thời hạn nhưng không có bên nhận tài sản thì bên vận chuyển có thể gửi số tài sản đó tại nơi nhận gửi giữ và phải báo ngay cho bên thuê vận chuyển hoặc người thứ ba được bên thuê vận chuyển chỉ định nhận tài sản. Bên thuê vận chuyển hoặc người thứ ba được bên thuê vận chuyển chỉ định nhận tài sản phải chịu chi phí hợp lý phát sinh từ việc gửi giữ tài sản.

Câu hỏi: Khi nào thì nghĩa vụ giao tài sản vận chuyển được coi là hoàn thành?

Trả lời:

Nghĩa vụ giao tài sản hoàn thành khi tài sản đã được gửi giữ và bên thuê vận chuyển hoặc người thứ ba được bên thuê vận chuyển chỉ định nhận tài sản đã được thông báo về việc gửi giữ.