1. Trộm cắp tài sản là gì?

Hiện nay, trộm cắp tài sản là hành vi vi phạm pháp luật xuất hiện ngày càng phổ biến trong xã hội với nhiều hình thức, biến tướng khác nhau. Trong Bộ luật hình sự Việt Nam đã ghi nhận tội trộm cắp tài sản, theo đó người phạm tội trộm cắp tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 

Mặc dù đã được ghi nhận trong Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) nhưng trong các văn bản pháp luật lại chưa đưa ra định nghĩa cụ thể thế nào là trộm cắp tài sản. Tuy nhiên, từ quy định trong Bộ luật hình sự, có thể hiểu trộm cắp tài sản là hành vi lén lút lấy tài sản của người khác với mục đích chiếm đoạt. Đặc điểm nổi bật của tội trộm cắp tài sản so với các tội xâm phạm quyền sở hữu khác là người phạm tội có hành vi lén lút, bí mật di chuyển bất hợp pháp tài sản của người khác nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản này. “Lén lút” được xem là đặc điểm mang tính riêng biệt của tội trộm cắp tài sản.

Xem thêm: Vay tiền không trả phạm tội gì? Xử lý hành vi không chịu trả nợ?

 

2. Chỉ truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản nếu tài sản bị chiếm đoạt có giá trị từ 02 triệu đồng trở lên?

2.1. Quy định của Bộ luật hình sự về tội trộm cắp tài sản

Tội trộm cắp tài sản được quy định chi tiết tại Điều 172 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Theo đó, người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; Tài sản là di vật, cổ vật.

 

2.2. Cấu thành tội phạm của tội trộm cắp tài sản

(1) Chủ thể: 

Chủ thể của tội phạm này là người đã có lỗi trong việc cố ý thực hiện hành vi lén lút để chiếm đoạt tài sản của người khác, có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo luật định.

Theo Điều 12 Bộ luật Hình sự mới nhất quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự, chủ thể của tội trộm cắp tài sản là người từ đủ 16 tuổi trở lên. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm về tội trộm cắp tài sản nếu phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

(2) Khách thể:

Khách thể của tội trộm cắp tài sản là quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân. Loại tội này tương tự một số tội có tính chất chiếm đoạt khác (tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tội công nhiên chiếm đoạt tài sản) ở chỗ không xâm phạm đến quan hệ nhân thân mà chỉ xâm phạm đến quan hệ sở hữu.

Nếu sau khi chiếm đoạt tài sản, người phạm tội bị đuổi bắt có hành vi chống trả để tẩu thoát gây chết hoặc làm bị thương người khác thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tương ứng (Căn cứ Mục 6 Phần I Thông tư liên tịch số 02/2001/TTLT-TANDTCVKSNDTC-BCA-BTP).

(3) Mặt khách quan:

Hành vi khách quan: là hành vi “chiếm đoạt” tài sản, nhưng hành vi chiếm đoạt ở đây là chiếm đoạt bằng hình thức lén lút, với thủ đoạn lợi dụng sơ hở, mất cảnh giác của người quản lý tài sản, hoặc lợi dụng vào hoàn cảnh khách quan khác như: chen lấn, xô đẩy, nhằm tiếp cận tài sản để thực hiện hành vi chiếm đoạt mà người quản lý tài sản không biết.

Hậu quả: Hậu quả của tội trộm cắp tài sản là thiệt hại về giá trị tài sản bị chiếm đoạt bất hợp pháp. Tài sản bị người phạm tội chiếm đoạt bao gồm các loại tiền, hàng hóa và các giấy tờ có giá trị thanh toán như ngân phiếu, công trái, trái phiếu… 

(4) Mặt chủ quan:

Lỗi: Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý. Họ nhận thức rõ hành vi trộm cắp tài sản của mình nhất định hoặc có thể gây ra thiệt hại về tài sản cho người khác; song mong muốn hoặc để mặc cho hậu quả đó xảy ra.

Mục đích chiếm đoạt tài sản là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội trộm tài sản. Mục đích của tội phạm ở đây chính là mong muốn chiếm đoạt được tài sản thuộc sở hữu của người bị hại.

Từ những phân tích nêu trên, có thể kết luận rằng, nhận định "Chỉ truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản theo Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015 nếu tài sản bị chiếm đoạt có giá trị từ 02 triệu đồng trở lên?" là sai. Theo pháp luật về hình sự hiện hành, giá trị tài sản bị chiếm đoạt từ 02 triệu đồng trở lên sẽ cấu thành tội phạm; nhưng nếu tài sản bị chiếm đoạt dưới 02 triệu đồng thì chủ thể thực hiện vẫn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đi kèm với các điều kiện khác đã đề cập ở bên trên. Cho nên, trộm cắp tài sản có giá trị trên 02 triệu hay dưới 02 triệu đều có khả năng bị xử lý hình sự. 

 

3. Khung hình phạt đối với tội trộm cắp tài sản

Hành vi

Mức phạt

Trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây: Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; Tài sản là di vật, cổ vật.

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây: Có tổ chức; Có tính chất chuyên nghiệp; Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm; Hành hung để tẩu thoát; Tài sản là bảo vật quốc gia; Tái phạm nguy hiểm.

Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây: Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây: Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

 

4. Phân biệt tội trộm cắp tài sản, cướp tài sản, cướp giật tài sản

Tội trộm cắp tài sản, Cướp tài sản và Cướp giật tài sản là 03 tội danh khác nhau được quy định trong Bộ luật Hình sự. Nhằm giúp cho quý khách phân biệt được sự khác nhau giữa 03 tội này, hãy cùng Luật Minh Khuê tham khảo qua bài viết dưới đây.

Tiêu chí

Trộm cắp tài sản

Cướp tài sản

Cướp giật tài sản

Căn cứ pháp lý

Điều 173 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)

Điều 168 BLHS 2015 

Điều 171 BLHS 2015

Hành vi

Hành vi được thực hiện lén lút,kín đáo, che giấu nạn nhân và những người xung quanh

Hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản

Lợi dụng sơ hở của người quản lý tài sản hoặc có thể tự mình tạo ra những sơ hở để thực hiện hành vi công khai chiếm đoạt tài sản đang sau đó nhanh chóng tẩu thoát.

(Người phạm tội không dùng vũ lực, không đe dọa dùng vũ lực cũng không làm cho nạn nhân lâm vào tình trạng không thể chống cự.)

Tính chất

Chỉ nhắm vào tài sản, không gây ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe nạn nhân

Nhắm vào tài sản, nhưng xâm phạm đến sự an toàn về tính mạng, sức khỏe của nạn nhân

Nhắm vào tài sản, có thể xâm phạm đến sự an toàn về tính mạng, sức khỏe của nạn nhân

Giá trị tài sản bị xử lý hình sự

Tài sản có giá trị từ 02 triệu đồng trở lên hoặc dưới 02 triệu đồng nếu thuộc các trường hợp luật định

Không có giá trị tối thiểu

Không có giá trị tối thiểu

Khung hình phạt

Từ cải tạo không giam giữ đến 20 năm tù

Từ 3 năm tù đến chung thân

Từ 1 năm tù đến chung thân

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề Chỉ truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản nếu tì sản bị chiếm đoạt có giá trị từ 02 triệu đồng trở lên? mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định mới nhất năm 2023 của Luật Minh Khuê. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư Nguyễn Thị Phương qua số điện thoại: 0985465912 hoặc hotline: 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh hợp tác với quý khách hàng. Trân trọng ./.