1. Khái niệm chiết khẩu

Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng,  giấy tờ có giá khác của người thụ  hưởng trước khi đến hạn thanh toán.  

Về bản chất, chiết khấu là một hợp đồng, theo đó tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận chuyển giao quyền sở hữu từ khách hàng sang cho tổ chức tín dụng trước khi công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác đến hạn thanh toán.

2. Đặc điểm của hoạt động chiết khấu chuyển nhượng

Một là, về chủ thể, bên cung ứng dịch vụ là tổ chức tín dụng nhận chiết khấu và bên thụ hưởng tín dụng là khách hàng xin chiết khấu nhưng nghĩa vụ hoàn trả tiền vay lại được chuyển giao cho người thứ ba chính là người mắc nợ theo công cụ chuyển nhượng hoặc giấy tờ có giá khác thực hiện.

Hai là, về hình thức pháp lý, là nghiệp vụ cấp tín dụng nhưng hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có khác của tổ chức tín dụng đối với khách hàng được thực hiện thông qua hình thức pháp lý là hợp đồng chiết khấu công cụ chuyển nhượng giấy tờ có giá khác, chứ không phải là hợp đồng tín dụng.

 Ba là, về quy trình nghiệp vụ công cụ chuyển nhượng giấy tờ có giá  khác,  ngoài  thủ  tục  thẩm  định  hồ  sơ  chiết  khấu,  khách  hàng  được chiết khấu còn phải làm thêm thủ tục chuyển giao quyền sở hữu giấy tờ có giá cho người mua là tổ chức tín dụng để nhận được khoản tiền bán giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng thanh toán.

 Bốn  là,  đối  tượng  chiết  khấu.  Pháp  luật  về  chiết  khấu  công  cụ chuyển nhượng giấy tờ có giá khác quy định cụ thể từng đối tượng công cụ chuyển nhượng giấy tờ có giá khác được chiết khấu.

Năm là, về  giá  chiết khấu công cụ  chuyển nhượng  giấy tờ  có  giá khác  mặc  về  nguyên  tắc  các  bên  tham  gia  hợp  đồng  chiến  khấu  có quyền thỏa thuận với nhau về giá bán nhưng trên thực tế, giá bán của giấy tờ có giá bao giờ cũng thấp hơn giá trị của giấy tờ có giá được mua bán.

3.Chủ thể tham gia giao dịch chiết khấu công cụ chuyển nhượng

          Bên được chiết khấu Khách hàng chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là người thụ hưởng công cụ chuyển nhượng được phép giao dịch tại Việt Nam, chủ sở hữu giấy tờ có giá được phát hành trên lãnh thổ Việt Nam bao gồm:

- Tổ chức trong nước và cá nhân trong nước;

- Pháp nhân, cá nhân nước ngoài đang hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân, cá nhân nước ngoài.

Bên nhận chiết khấu là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được thực hiện nghiệp vụ chiết khấu khi thỏa mãn đầy đủ các điều kiện sau:

 -  Điều  kiện  về  tổ  chức  tín  dụng  được  thực  hiện  nghiệp  vụ  chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các loại giấy tờ có giá khác. Theo đó, chỉ những tổ chức tín dụng sau mới được thực hiện nghiệp vụ chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các loại giấy tờ có giá khác:

Ngân hàng thương mại;

Công ty tài chính;

Công ty cho thuê tài chính và ngân.

Hàng hợp tác xã khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

 - Điều kiện về giấy phép pháp luật hiện hành quy định: Trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp có ghi  nội  dung  cấp  tín  dụng  dưới  hình  thức  chiết  khấu  công  cụ  chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác.

 - Quy định về quy định nội bộ để thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác. Theo đó, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam muốn thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác phải có quy định nội bộ để thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác phù hợp với quy định tại Thông tư này, Luật Các tổ chức tín dụng và pháp luật liên quan.

Khi thực hiện chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện việc phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với số tiền chiết khấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

4. Hình thức của giao dịch chiết khấu công cụ chuyển nhượng

Hình thức của giao dịch chiết khấu giấy tờ có giá là hợp đồng chiết khấu tái  chiết  khấu  công  cụ  chuyển  nhượng,  giấy  tờ có  giá  khác.

Hợp đồng chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên về việc chiết khấu.

Hợp đồng chiết khấu bao gồm các nội dung chính sau:

Tên, địa chỉ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động chiết khấu; tên, địa chỉ của khách hàng;

Số chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu, mã số thuế của khách hàng; các thông tin chính của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu; giá chiết khấu;

Mục đích  sử  dụng  số  tiền  chiết  khấu; 

Đồng  tiền  chiết  khấu;  thời  hạn  chiết khấu; lãi suất chiết khấu và các chi phí liên quan; quyền và nghĩa vụ của các bên; các trường hợp chấm dứt hợp đồng chiết khấu trước thời hạn;

Xử lý vi phạm hợp đồng; các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. Giá  chiết  khấu  do  tổ  chức  tín  dụng,  chi  nhánh  ngân hàng  nước ngoài và khách hàng thỏa thuận trên cơ sở giá trị thanh toán khi đến hạn thanh toán, mức độ rủi ro của công cụ chuyển nhượng, giá trị giấy tờ có giá  khác,  lãi  suất  chiết  khấu,  thời  hạn  còn  lại  của  công  cụ  chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác và các yếu tố khác.

 Thời hạn chiết khấu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng thỏa thuận  nhưng  không  vượt  quá  thời  hạn  thanh  toán  còn lại  của  công  cụ chuyển  nhượng,  giấy  tờ  có  giá  khác;  đối  với  giấy  tờ  có  giá  khác  do tổ chức  tín  dụng,  chi  nhánh  ngân  hàng  khác  phát  hành,  thời  hạn  chiết khấu tối đa là dưới 01 năm.

Lãi suất chiết khấu và các chi phí hợp pháp khác có liên quan đến hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác do tổ chức  tín  dụng,  chi  nhánh  ngân  hàng  nước  ngoài  và  khách  hàng  thỏa thuận, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Mức lãi suất áp dụng  đối  với  khoản  tiền  chiết  khấu  quá  hạn  do  tổ  chức  tín  dụng,  chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định và thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng chiết khấu, nhưng không vượt quá 150% lãi suất chiết khấu đã áp dụng trong thời hạn chiết khấu. Về  đồng  tiền  chiết  khấu  pháp  luật  hiện  hành  phân  biệt  hai trường hợp:

 Trường hợp công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng đồng Việt Nam, thì đồng tiền chiết khấu là đồng Việt Nam.

 - Trường hợp công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng  ngoại  tệ,  tổ  chức  tín  dụng,  chi  nhánh  ngân  hàng  nước  ngoài  và khách hàng thực hiện như sau:

Chiết khấu bằng ngoại tệ ghi trả trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đối với khách hàng được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng sử dụng tiền chiết khấu để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch  phải  bằng  ngoại  tệ;

Chiết  khấu  bằng  đồng  Việt  Nam  đối  với khách hàng không được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng có nhu cầu chiết khấu bằng đồng Việt Nam

5. Điều kiện để công cụ chuyển nhượng và giấy tờ khác

Theo  quy  định  của  pháp  luật  hiện  hành,  các  công  cụ chuyển nhượng phát hành ở Việt Nam hoặc phát hành ở nước ngoài được chuyển nhượng ở Việt Nam bao gồm:

- Hối phiếu đòi nợ;

 - Hối phiếu nhận nợ;

- Séc;

Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật. Các loại giấy tờ có giá khác được chiết khấu bao gồm:

- Thứ nhất là tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;

 - Hai là trái phiếu Chính phủ;

- Ba là trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;

 - Bốn là trái phiếu Chính quyền địa phương;

- Năm là kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

- Cuối cùng kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật hiện hành.

6. Thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác

 - Khi nhận được đề nghị của khách hàng về việc chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thẩm định đánh giá mục đích sử dụng tiền chiết khấu, khả năng tài chính của khách hàng và khả năng thanh toán của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác để quyết định việc nhận chiết khấu.

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài yêu cầu khách hàng chứng minh công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có đủ điều kiện chiết khấu theo quy định của pháp luật.

- Khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chấp thuận chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác cho khách hàng, khách hàng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

          - hàng  hoàn  thành  nghĩa  vụ  cam  kết  mua  lại  công  cụ  chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của pháp luật.

Trình tự, thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được quy định cụ thể trong quy định nội bộ về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.