Tình huống: Kính thưa luật sư, tôi có một câu hỏi liên quan tới việc trả hoa hồng cho môi giới hàng hải như sau:

Chủ thể nào phải trả hoa hồng cho môi giới thuê tàu (là người thuê tàu hay chủ tàu hay người vận chuyển) ạ?

Tôi cảm ơn!

TRẢ LỜI:

1. Khái quát môi giới hàng hải

- Cơ sở pháp lý: Mục 2 Bộ luật hàng hải Việt Nam năm 2015

Thứ nhất, môi giới hàng hải là dịch vụ làm trung gian cho các bên liên quan trong việc giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bảo hiểm hàng hải, hợp đồng thuê tàu, hợp đồng mua bán tàu biển, hợp đồng lai dắt tàu biển, hợp đồng thuê thuyền viên và các hợp đồng khác liên quan đến hoạt động hàng hải theo hợp đồng môi giới hàng hải.

Như vậy, môi giới cũng là một dạng dịch vụ như đại lý tàu biển. Môi giới làm trung gian cho các bên liên quan trong việc giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bảo hiểm hàng hải, hợp đồng thuê tàu, hợp đồng mua bán tàu biển, hợp đồng lai dắt tàu biển, hợp đồng thuê thuyền viên và các hợp đồng khác liên quan đến hoạt động hàng hải theo hợp đồng môi giới hàng hải.

Người môi giới chính là người thực hiện dịch vụ môi giới hàng hải.

Thứ hai, quyền và ngĩa vụ của người môi giới

- Cơ sở pháp lý: Điều 245 Bộ luật hàng hải Việt Nam năm 2015

"Điều 245. Quyền và nghĩa vụ của người môi giới hàng hải

1. Có quyền phục vụ các bên tham gia hợp đồng với điều kiện phải thông báo cho tất cả các bên biết việc đó và có nghĩa vụ quan tâm thích đáng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.

>> Xem thêm:  Hoa hồng là gì ? Tiền hoa hồng được hiểu như thế nào ?

2. Được hưởng hoa hồng môi giới khi hợp đồng được ký kết do hoạt động trung gian của mình. Người môi giới và người được môi giới thỏa thuận về hoa hồng môi giới; nếu không có thỏa thuận trước thì hoa hồng môi giới được xác định trên cơ sở tập quán địa phương.

3. Có nghĩa vụ thực hiện công việc môi giới một cách trung thực.

4. Chịu trách nhiệm về tư cách pháp lý của các bên được môi giới trong thời gian môi giới.

5. Trách nhiệm của người môi giới hàng hải chấm dứt khi hợp đồng giữa các bên được giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác."

- Quyền của người môi giới

  • Người môi giới có quyền phục vụ các bên tham gia hợp đồng với điều kiện phải thông báo cho tất cả các bên biết việc đó;
  • Người môi giới có quyền được hưởng hoa hồng môi giới khi hợp đồng được ký kết do hoạt động trung gian của mình. Người môi giới và người được môi giới thỏa thuận về hoa hồng môi giới; nếu không có thỏa thuận trước thì hoa hồng môi giới được xác định trên cơ sở tập quán địa phương...

- Nghĩa vụ - trách nhiệm của người môi giới

  • Người môi giới ​có nghĩa vụ quan tâm thích đáng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan trong hợp đồng;
  • Người môi giới ​có nghĩa vụ thực hiện công việc môi giới một cách trung thực.
  • Người môi giới ​phải chịu trách nhiệm về tư cách pháp lý của các bên được môi giới trong thời gian môi giới.
  • Trách nhiệm của người môi giới hàng hải chấm dứt khi hợp đồng giữa các bên được giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Thứ ba, về thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng môi giới hàng hải là 02 năm kể từ ngày phát sinh tranh chấp.

2. Người thuê tàu theo quy định pháp luật hàng hải hiện nay

Người thuê tàu theo quy định của pháp luật hàng hải là phải giao kết hợp đồng thuê. theo đó, "hợp đồng thuê tàu là hợp đồng được giao kết giữa chủ tàu và người thuê tàu, theo đó chủ tàu giao quyền sử dụng tàu biển của mình cho người thuê tàu trong một thời hạn nhất định với mục đích cụ thể được thỏa thuận trong hợp đồng và nhận tiền thuê tàu do người thuê tàu trả."

>> Xem thêm:  Hành vi thương mại là gì ? Đặc điểm của hành vi thương mại

Người thuê tàu phải ký kết hợp đồng thuê với người là chủ tàu, tuy nhiên theo quy định pháp luật hàng hải (Điều 216 Bộ luật hàng hải Việt Nam năm 2015) quy định về hình thức hợp đồng thuê tàu phải là hợp đồng thuê tàu được giao kết theo hình thức hợp đồng thuê tàu định hạn hoặc hợp đồng thuê tàu trần và Hợp đồng thuê tàu phải được giao kết bằng văn bản chứ không được giao kết theo hình thức khác.

Theo đó:

- Hợp đồng thuê tàu định hạn là hợp đồng thuê tàu, theo đó chủ tàu cung cấp một tàu cụ thể cùng với thuyền bộ cho người thuê tàu.

- Hợp đồng thuê tàu định hạn có các nội dung sau đây:

  • Tên chủ tàu, tên người thuê tàu;
  • Tên, quốc tịch, cấp tàu; trọng tải, công suất máy, dung tích, tốc độ và mức tiêu thụ nhiên liệu của tàu;
  • Vùng hoạt động của tàu, mục đích sử dụng, thời hạn hợp đồng;
  • Thời gian, địa điểm và điều kiện của việc giao và trả tàu;
  • Tiền thuê tàu, phương thức thanh toán;
  • Các nội dung liên quan khác.

- Hợp đồng thuê tàu trần là hợp đồng thuê tàu, theo đó chủ tàu cung cấp cho người thuê tàu một tàu cụ thể không bao gồm thuyền bộ.

- Hợp đồng thuê tàu trần có các nội dung sau đây:

  • Tên chủ tàu, tên người thuê tàu;
  • Tên, quốc tịch, cấp tàu; trọng tải và công suất máy của tàu;
  • Vùng hoạt động của tàu, mục đích sử dụng tàu và thời gian thuê tàu;
  • Thời gian, địa điểm và điều kiện của việc giao và trả tàu;
  • Kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa tàu;
  • Tiền thuê tàu, phương thức thanh toán;
  • Bảo hiểm tàu;
  • Thời gian, điều kiện chấm dứt hợp đồng thuê tàu;
  • Các nội dung liên quan khác.

3. Chủ tàu theo quy định pháp luật hàng hải hiện hành

Theo điều Điều 15 Bộ luật hàng hải Việt Nam năm 2015 quy định về: "Chủ tàu" như sau:

"1. Chủ tàu là người sở hữu tàu biển.

>> Xem thêm:  Cách phân loại hành vi thương mại ? Cho ví dụ

2. Người quản lý, người khai thác và người thuê tàu trần được thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ tàu quy định tại Bộ luật này theo hợp đồng ký kết với chủ tàu.

3. Tổ chức được Nhà nước giao quản lý, khai thác tàu biển cũng được áp dụng các quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan như đối với chủ tàu."

Như vậy, chủ tàu là người sở hữu tàu biển.

Theo đó:

  • Tàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dùng hoạt động trên biển.
  • Tàu biển quy định trong Bộ luật này không bao gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa, tàu ngầm, tàu lặn, thủy phi cơ, kho chứa nổi, giàn di động, ụ nổi.
  • Người quản lý, người khai thác và người thuê tàu trần được thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ tàu quy định tại Bộ luật này theo hợp đồng ký kết với chủ tàu.
  • Tổ chức được Nhà nước giao quản lý, khai thác tàu biển cũng được áp dụng các quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan như đối với chủ tàu.

4. Người vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển bằng hợp đồng vận chuyển, theo đó: "Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là thỏa thuận được giao kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển, theo đó người vận chuyển thu giá dịch vụ vận chuyển do người thuê vận chuyển trả và dùng tàu biển để vận chuyển hàng hóa từ cảng nhận hàng đến cảng trả hàng. Hàng hóa là máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu, hàng tiêu dùng và các động sản khác, kể cả động vật sống, container hoặc công cụ tương tự do người giao hàng cung cấp để đóng hàng được vận chuyển theo hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển."

Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển theo Điều 146 Bộ luật hàng hải Việt Nam năm 2015 quy định bao gồm hai loại: Hợp đồng vận chuyển theo chứng từ vận chuyển và Hợp đồng vận chuyển theo chuyến.

Theo đó: Các bên liên quan trong hợp đồng này bao gồm các chủ thể: Người thuê vận chuyển, người vận chuyển, người giao hàng và người nhận hàng.

Đối với người vận chuyển được pháp luật hàng hải quy định như sau:

>> Xem thêm:  Thủ tục thanh lý hợp đồng thương mại và cách soạn hợp đồng thương mại

  • Người vận chuyển là người tự mình hoặc ủy quyền cho người khác giao kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển với người thuê vận chuyển.
  • Người vận chuyển thực tế là người được người vận chuyển ủy thác thực hiện toàn bộ hoặc một phần việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển.

5. Chủ thể phải trả hoa hồng cho môi giới thuê tàu

Theo tập quán hàng hải quốc tế, dù việc thuê tàu do chủ hàng (người thuê vận chuyển) yêu cầu hay việc cho thuê tàu là do đề nghị của chủ tàu (người vân chuyển) khi hợp đồng thuê tàu hoặc hợp đồng vận chuyển hàng hóa đã được thiết lập xong, chủ tàu (người vận chuyển) có nghĩa vụ phải trả hoa hồng cho người môi giới. Mức hoa hồng phổ biến thường là 1, 25% của tổng số tiền thuê tàu (ví dụ thuê định hạn) hoặc tổng số tiền cước vận chuyển của lô hàng (nếu có thỏa thuận thì hoa hồng cũng đuợc tính cho cả cước khống, tiền phạt). Theo quy định trong một số hợp đồng vận chuyên theo chuyến mẫu phổ biến như mẫu Gencon, trong trường hợp hợp đồng đã thiết lập xong, nếu do lỗi của một trong các bên (người thuê vận chuyển hoặc người vận chuyển, chủ tàu) thì bên có lỗi đã làm cho hợp đồng không thực hiện được vẫn phải trả cho người môi giới một khoản hoa hồng bằng 1/3 tổng số hoa hồng dự kiến đổ người môi giới trang trải chi phí giao dịch.

Ngoài khoản hoa hồng môi giói thuê tàu nói trên, trong thực tiễn thuê tàu còn có một loại hoa hồng môi giới khác gọi là hoa hồng cho nguời thuê vận chuyển (Address Commission, có khi viết tắt là Addcomm). Đây là hoa hồng mà chủ tàu (người vận chuyển) trả cho người thuê tàu (người thuê vận chuyển - chủ hàng) tính bằng phần trăm của tổng số tiền thuê tàu (ví dụ thuê định hạn) hoặc tổng số tiền cước vận chuyển của lô hàng. Thực tế thì người ta coi đây là một hình thức giảm giá cước vận chuyển hoặc là giảm giá tiền thuê tàu (trong trường hợp thuê tàu định hạn).

Trong tập quán giao dịch thuê tàu quốc tế còn có một khái niệm về hoa hồng thuê tàu gọi là Commission Past Us.

Ví dụ: 2.5% past US. Đây là mức hoa hồng chưa bao gồm hoa hồng trả cho người nhận làm giao dịch đó, ví dụ: trong giao dịch thuê tàu cho một lô hàng, người thuê vận chuyển (chủ hàng) đòi 1% hoa hồng cho họ (thực tế có nghĩa là giảm giá cước cho họ 1%), trong khỉ đó người môi giới A (môi giới tìm tàu cho chủ hàng, người thuê tàu) đòi hưởng hoa hồng 1.5%. Từ đó, người môi giới B (môi giới tìm hàng cho chủ tàu, người vận chuyển) khi thông báo cho chủ tàu (người vận chuyển) phải nói rõ là tổng số 2.5% hoa hồng nói trên mới chỉ giành cho người thuê vận chuyển (1 %) và người môi giới A của người thuê vận chuyển (chủ hàng) 1.5%, còn mình (người môi giới B) với tư cách là người môi giới tìm hàng cho chủ tàu (người vận chuyển) chưa có gì, nghĩa là chủ tàu (người vận chuyển) ngoài việc trả 2.5% hoa hồng nói trên còn phải trả cho môi giới B một khoản hoa hồng nữa, ví dụ 1.25%, từ đó trong phi vụ giao dịch thuê tàu này tổng số tiền hoa hồng mà chủ tàu (người vận chuyển) phải trả cho các bên có liên quan là 3.75%.

Trân trọng!

>> Xem thêm:  Nội thủy là gì ? Cách phân định vùng nội thủy

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Khái niệm môi giới hàng hải theo quy định của pháp luật hàng hải là gì?

Trả lời:

Điều 244. Môi giới hàng hải và người môi giới hàng hải

"1. Môi giới hàng hải là dịch vụ làm trung gian cho các bên liên quan trong việc giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bảo hiểm hàng hải, hợp đồng thuê tàu, hợp đồng mua bán tàu biển, hợp đồng lai dắt tàu biển, hợp đồng thuê thuyền viên và các hợp đồng khác liên quan đến hoạt động hàng hải theo hợp đồng môi giới hàng hải."

(Bộ luật hàng hải Việt Nam năm 2015)

Câu hỏi: Chủ tàu theo quy định của pháp luật hàng hải ?

Trả lời:

Theo điều Điều 15 Bộ luật hàng hải Việt Nam năm 2015 quy định về: "Chủ tàu" như sau:

"1. Chủ tàu là người sở hữu tàu biển.

2. Người quản lý, người khai thác và người thuê tàu trần được thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ tàu quy định tại Bộ luật này theo hợp đồng ký kết với chủ tàu.

3. Tổ chức được Nhà nước giao quản lý, khai thác tàu biển cũng được áp dụng các quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan như đối với chủ tàu."

Câu hỏi: Người vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là ai?

Trả lời:

Theo khoản 2, 3 Điều 146 Bộ luật hàng hải Việt Nam năm 2015 quy định:

"Người vận chuyển là người tự mình hoặc ủy quyền cho người khác giao kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển với người thuê vận chuyển.

 Người vận chuyển thực tế là người được người vận chuyển ủy thác thực hiện toàn bộ hoặc một phần việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển."