1. Chồng có hành vi bạo lực gia đình, vợ có thể ly hôn không ?

Chào luật sư, Chồng em trước đây là người rất yêu thương vợ con, tuy nhiên gần đây do có mối quan hệ ngoài luồng với người phụ nữ khác nên khi về nhà thường xuyên có những lời nói chê bai, xúc phạm chì chiết em, thậm chí có những lần dùng đồ vật để đánh đập, hành hung bạo lực em. Tình trạng này đã diễn ra gần 1 năm nay.

Vậy xin tư vấn cho em, em muốn ly hôn có được không ạ ? Nếu ly hôn thì em có được quyền nuôi con không ạ ? Em có 2 cháu, 1 cháu 10 tuổi và 1 cháu 2 tuổi ?

Cảm ơn luật sư.

Chồng có hành vi bạo lực gia đình, vợ có thể ly hôn không ?

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin ly hôn bản cập nhật mới nhất năm 2022

Hành vi bạo hành gia đình, bạo lực gia đình - Ảnh minh họa

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Quyền yêu cầu ly hôn.

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn:

“1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc ly hôn theo yêu cầu của một bên:

“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vao tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu càu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia”

Như vậy, với trường hợp của bạn, bạn có thể nộp đơn yêu cầu ly hôn đơn phương tại Tòa án để được Tòa án giải quyết vấn đề ly hôn. Khi bạn đưa ra được căn cứ về việc chồng bạn có mối quan hệ ngoài luồng với người phụ nữ khác-vi phạm nghĩa vụ chung thủy của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân; đồng thời có những bằng chứng cụ thể, rõ ràng về việc chồng bạn có hành vi bạo lực gia đình, đánh đập, xúc phạm chì chiết bạn thì bạn hoàn toàn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn cho mình.

2. Về quyền nuôi con.

>> Xem thêm:  Xin mẫu đơn ly hôn mới nhất năm 2022 ? Hướng dẫn thủ tục ly hôn nhanh

Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn:

“1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật Dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”.

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn có hai con, một cháu mười tuổi và một cháu hai tuổi. Có thể thấy theo quy định của khoản 2 và khoản 3 Điều 81 nêu trên thì khi con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con và con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi. Do đó trong trường hợp này bạn sẽ được ưu tiên nuôi cháu hai tuổi, và đối với cháu mười tuổi thì phải xem xét nguyện vọng của cháu.

>> Xem ngay: Bị chồng đánh phải nhập viện thì kết quả kiểm tra có được xem là căn cứ bạo hành vợ không? Có thể ly hôn được không?

2. Thủ tục đơn phương xin ly hôn khi bị bạo lực gia đình?

Mong Luật sưu tư vấn về trường hợp ly hôn khi người chồng thường xuyên có hành vi bạo lực gia đình

Luật sư tư vấn:

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình mới nhất của tòa án năm 2022

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Việc ly hôn có thể thực hiện dưới hình thức đơn phương xin ly hôn (ly hôn theo yêu cầu của một bên) hoặc thuận tình xin ly hôn. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì thuận tình ly hôn:

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì ly hôn theo yêu cầu của một bên:

Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Trong trường hợp của bạn, vợ chồng bạn đang có mâu thuẫn với nhau, chồng bạn có hành vi đánh bạn, dùng tài sản của gia đình để rượu chè, cờ bạc...Chồng bạn vừa có hành vi bạo lực gia đình, vừa có hành vi vi phạm pháp luật. Với hành vi như vậy, bạn hoàn toàn có thể tố cáo ra cơ quan công an để cơ quan công an bảo vệ cho bản thân bạn và những người khác trong gia đình. Mặt khác, đối với hôn nhân của hai vợ chồng bạn đây đã có thể coi là tình trạng trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài.

Như thế, bạn có quyền đơn phương xin ly hôn trong trường hợp này. Hồ sơ đơn phương xin ly hôn như sau:

- Đơn xin ly hôn;

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính). Nếu như bạn bị mất giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bạn có thể lên Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xin xác nhận, trích lục.

- Sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (bản sao có công chứng);

- Chứng minh nhân dân bản sao có công chứng;

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương, đơn ly hôn thuận tình mới 2022

- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực);

- Các giấy tờ liên quan đến tài sản (nếu có);

Bạn nộp hồ sơ đến Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi chồng bạn cư trú.

>> Tham khảo thêm: Hướng dẫn ly hôn khi thường xuyên bị bạo hành tình dục ?

3. Muốn ly hôn với chồng có hành vi bạo lực thì chuẩn bị hồ sơ bao gồm những gì?

Em xin chào Công ty Luật Minh Khuê ạ, hôm nay em viết mail này nhờ quý công ty tư vấn giúp emvề việc viết đơn phương ly hôn ạ, cụ thể em xin nói như sau ạ:

Chúng em lấy nhau từ 2011 đến nay đã có một cháu 5 tuổi, nhưng mẫu thuẫn gì bắt đầu xảy ra ở năm đầu khi bắt đầu cuộc sống hôn nhân, chồng me thường xuyên ra khỏi nhà khi sáng sớm và về nhà lúc 2,3h khuya là do e gọi điện giục về không chịu về còn tắt nguồn.

Sau đó thì cãi nhau những năm tháng sau nay dù có dỡ hơn xíu là về lịch 12h, kinh tế nhà em mỗi người một thế giới riêng không ai liên quan đến ai, em nhiều lần nhắc nhở yêu cầu chồng em chăm lo kinh tế gia đình, làm ăn thì phải đưa tiền về phụ giúp vợ con nhưng mà rồi thì cũng không có, từ lúc kết hôn kinh tế gia đình mình em gánh vác lo cho chồng rồi đến con ăn học ngày càng tốn kém, em chịu không được nói ra hai vợ chồng lại cãi nhau, chồng em đập phá tài sản riêng của em, như là điện thoại loa đài, rồi nhiều lần mắng chửi, sỉ nhục em nói em là con chó này chó kia, lôi ra kéo vào cũng từng ấy năm không mấy khi chăm sóc lúc em ốm đau bệnh tật, thường bỏ bê cùng bạn bè nhậu nhẹt, đánh bi-da cá độ rồi chim cò các loại.

>> Xem thêm:  Cách chia tài sản sau ly hôn theo quy định mới nhất năm 2022 ?

Về chuyện gối chăn những lúc em đau ốm thương bị ép làm chuyện đấy dẫn đến em bị sợ chuyện đó, rất nhiều tinh thần bấn loạn, thường mất ngủ về đêm va suy kiệt sức khỏe, tới giờ em ko thể chịu đựng nổi được hơn nữa, tình cảm và niềm tin em dành cho chồng giờ cũng hết, không thể kéo dài hơn những năm tháng sống chán nản tinh thần bị tổn thương nặng nề, tình hình là như vậy mong anh chị giúp e nên viết thế nào thì được ạ?

Em xin cảm ơn rất nhiều.

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Do bạn không nói rõ về việc bạn muốn ly hôn đơn phương hay thuận tình nên chúng tôi đưa ra lời tư vấn tren cả hai trường hợp:

Ly hôn đơn phương và ly hôn thuận tình. Cụ thể như sau:

Thủ tục ly hôn thuận tình

Hồ sơ thuận tình ly hôn gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính).

- Chứng minh thư nhân dân của vợ chồng (Bản sao có chứng thực).

>> Xem thêm:  Quyền nuôi con sau ly hôn theo quy định mới nhất hiện nay ?

- Giấy khai sinh của các con (Bản sao có chứng thực).

- Sổ hộ khẩu gia đình (Bản sao có chứng thực).

- Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn theo mẫu.

Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp quận huyện nơi thường trú của một trong hai bên.

Thủ tục hòa giải thuận tình ly hôn

Điều 52 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.

Như vậy, trong trường hợp vợ chồng thuận tình ly hôn thì Nhà nước và xã hội khuyến khích hòa giải ở cơ sở. Nếu hòa giải ở cơ sở không thành thì sau khi thụ lý đơn thuận tình ly hôn, sẽ tiến hành thủ tục hòa giải ở Tòa án theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình 2014: Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Ly hôn đơn phương:

Trong trường hợp người chồng không đồng ý ly hôn và có những hành vi bạo lực gia đình thì bạn có quyền làm đơn ly hôn đơn phương như sau:

>> Xem thêm:  Ly hôn đơn phương nhưng vợ hoặc chồng không đồng ý ký đơn xử lý thế nào ?

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên (Luật hôn nhân và gia đình 2014)

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

- Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

+ Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

+ Về con chung ( nếu có): Cháu tên gi? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn bạn có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

+ Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn bạn muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

+ Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Bạn muốn giải quyết như thế nào?

- Bản sao Giấy khai sinh của con ( nếu có con);

- Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của bạn và của người chồng;

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: ví dụ Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin ly hôn viết tay mới 2022 và Hướng dẫn thủ tục ly hôn

Thẩm quyền giải quyết ly hôn

Căn cứ Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định thẩm quyền giải quyết ly hôn theo lãnh thổ như sau:

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

Như vậy, nếu bạn ly hôn đơn phương thì bạn sẽ nộp tại nơi bị đơn cư trú để được Tòa án thụ lý và giải quyết.

4. Chia tài sản chung khi ly hôn

Anh trai tôi trước khi cưới vợ có mua 1 mảnh đất, nhưng do chưa có sổ hộ khẩu Thành phố Hồ Chí Minh nên anh nhờ vợ chồng Dì ruột đứng tên (có giấy xác nhận nhờ Dì chú đứng tên dùm bằng tay giữa anh và Dì chú nhưng không thông qua văn phòng công chứng). Sau khi cưới vợ anh chuyển tên của vợ chồng Dì thành tên anh ( không có tên của vợ cũ). Và hàng xóm nơi anh ở cũng như người bán nhà cũng biết căn nhà anh mua trước khi cưới là hoàn toàn bằng tiền của anh và anh nhờ Dì chú đứng tên dùm trong thời gian chưa có hộ khẩu TPHCM. Hôm mua đất có mặt vợ chồng Dì chú ruột, anh và người bán nhà. Sau khi cưới vợ, anh vay mượn tiền, hùn vốn cùng 3 người khác thành lập công ty cổ phần có đứng tên anh và vợ cũ. Nhưng anh không làm trực tiếp mà chỉ để mình vợ cũ và 3 người khác làm. Tiền đi vay nợ, anh vay và anh trả, giờ anh vẫn còn lưu giấy đi vay nợ do anh đứng tên. Vợ chồng anh sống với nhau được 10 năm có 1 cháu gái thì chia tay. Sau khi chia tay, vợ cũ anh muốn nuôi con nên anh nhường phần nuôi con cho vợ cũ. Vậy xin luật sư cho em hỏi là: Số tài sản chung phát sinh do 2 anh chị để dành được trong 10 năm được chia như thế nào? - Căn nhà anh mua trước khi cưới , anh nhờ vợ chồng Dì ruột đứng tên, nhưng sau khi kết hôn anh mới đứng tên (không có tên vợ cũ) thì được chia như thế nào? Số tài sản do anh đi vay thành lập công ty cổ phần do anh đứng tên sau khi ly dị được chia như thế nào? - Số tiền chu cấp cho con gái được tính như thế nào?

Sau khi xem xét trường hợp của bạn, chúng tôi đưa ra lời tư vấn cụ thể như sau:

Tài sản chung

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn ( Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Như vậy, các khoản nợ hình thành trong thời kỳ hôn nhân, do vợ chồng cùng thỏa thuận vay để tạo lập nên tài sản chung của vợ chồng thì nguyên tắc chia đôi khi ly hôn.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn giành quyền nuôi con sau khi ly hôn quy định mới 2022

Lưu ý: Khi bố mẹ ly hôn thì con cái không có quyền phân chia đối với tài sản chung của vợ chồng.

Điều 116. Mức cấp dưỡng

1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê! Tôi muốn hỏi công ty một số việc về hôn nhân gia đình như sau: Hiện tại mâu thuẫn vợ chồng tôi đã lên đến đỉnh điểm không thể tháo gỡ và cả hai đều quyết định đi tới ly hôn. Nhưng lại không đồng ý với điều kiện ly hôn về quyền nuôi con cái. Chúng tôi có 2 đứa con sinh đôi 1 trai, 1 gái, hiện tại 2 cháu được 24 tháng tuổi. Chồng tôi muốn sau khi ly hôn mỗi người nuôi 1 đứa. Nhưng vì con còn bé nên tôi không muốn chúng phải xa nhau và tôi muốn chăm sóc cho cả 2 đứa. Vì vậy mà chồng tôi muốn tôi viết đơn ly hôn chứ không phải là chồng tôi viết. Nếu tôi không viết thì chồng tôi sẽ bằng mọi cách lấy 1 đứa về nuôi đến khi con chúng tôi được 3 tuổi thì chồng tôi sẽ viết đơn. Vì vậy tôi muốn hỏi rằng tôi viết đơn hay chồng tôi viết đơn việc đó có ảnh hường tới phán quyết của tòa. Nếu tôi là người viết đơn mà tòa dựa vào đó quyết định quyền nuôi con thì bây giờ tôi phải giải quyết việc ly hôn này như thế nào để cho sau khi ly hôn tôi sẽ được quyền nuôi cả 2 đứa con. Xin công ty giải đáp , tư vấn giúp tôi. Hiện tại tôi đang rất hoang mang lo sợ và rất cần sự tư vấn của quý công ty. Xin chân thành cảm ơn! --

Theo quy định tại điều 81, Luật hôn nhân và gia đình 2014, vấn đề quyền nuôi dưỡng con sau khi ly hôn được quy định như sau:

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Như vậy, con dưới 36 tháng tuổi được trực tiếp giao cho mẹ nuôi dưỡng.

>> Xem thêm:  Án phí ly hôn mới áp dụng trong năm 2022 là bao nhiêu tiền ?

Đối với trường hợp con trên 3 tuổi đến dưới 7 tuổi thì cha và mẹ có quyền giành quyền nuôi con thông qua việc chứng minh được ai sẽ là người có đủ điều kiện vật chất và tinh thần để đảm bảo tốt nhất quyền và lợi ích cho đứa trẻ. Các yếu tố về vật chất như: gia cảnh, thu nhập, điều kiện kinh tế, tài sản...Các yếu tố về tinh thần như: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm dành cho con, điều kiện cho con vui chơi giải trí, trình độ học vấn… của cha mẹ. Bên nào đưa ra được những căn cứ thuyết phục hơn sẽ được tòa án xem xét giải quyết và trao quyền nuôi con.

Đối với trường hợp con trên 7 tuổi tòa án sẽ xem xét nguyện vọng của con để đưa ra phán quyết về việc quyền nuôi con.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.mRất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem ngay: Chồng bạo hành vợ có được yêu cầu ly hôn?

Youtube video

Luật sư quy định của pháp luật về ly hôn và quyền nuôi con

5. Tư vấn ly hôn và quyền nuôi con khi chồng có hành vi bạo lực, xâm phạm tinh thần nghiêm trọng ?

Chào luật sư, Gia đình tôi có chị gái đã kết hôn và sinh được 2 người con, bé trai 5 tuổi và bé gái 2 tuổi. Chị tôi kết hôn được 6 năm tình trạng hôn nhân của chị gái không được công bằng và bị đối xử.

Anh chồng có tiểu sử chơi bời lêu lổng, ăn bám gia đình, không có công việc ổn định, tình trạng này được duy trì cho đến nay. Không có trách nhiệm nuôi dưỡng, giáo dục con cái, không có thái độ xây dựng và phát triển cuộc sống hôn nhân gia đình.

Trong cuộc sống chị tôi thường xuyên bị anh chồng xâm hại, xúc phạm danh dự, đánh đập bạo hành gây thương tích về mặt tinh thần và thân thể. Chị tôi đã bị suy nhược thần kinh và cơ thể trầm trọng. Hơn thế nữa, anh còn bạo lực cả mẹ vợ và em vợ là tôi. Gia đình chúng tôi bị anh nhiều lần xâm hại, xúc phạm, bạo hành mức độ ảnh hưởng tinh thần nghiêm trọng. Nay chị tôi muốn ly hôn nhưng anh chồng không đồng ý, và khi ly hôn thì ai là người được quyền nuôi dạy hai cháu ?

Mong luật sư tư vấn giúp tôi !

Tư vấn ly hôn và quyền nuôi con khi chồng có hành vi bạo lực, xâm phạm tinh thần nghiêm trọng ?

Trả lời :

>> Xem thêm:  Thủ tục ly hôn thực hiện như thế nào? Cần những giấy tờ gì? Hướng dẫn viết đơn ly hôn?

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định những người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn :

1.Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2.Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắcbệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đượchành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Như vậy theo như bạn trình bày, khi chị bạn muốn ly hôn nhưng anh chồng không đồng ý, thì chị bạn có thể làm đơn yêu cầu ly hôn đơn phương theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Hoặc cha, mẹ, người thân thích cũng có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn khi chị bạn là nạn nhân của bạo lực gia đình do anh chồng gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của chị bạn.

Tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được để xem xét giải quyết ly hôn đơn phương được hiểu là : Vợ, chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần. Khi có những điều kiện trên thì Tòa án sẽ giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương. Người yêu cầu ly hôn đơn phương phải có nghĩa vụ chứng minh những căn cứ mà mình đã viết trong đơn khởi kiện, tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được để xem xét giải quyết ly hôn đơn phương.

Về thủ tục ly hôn đơn phương phải tiến hành giải quyết theo trình tự tố tụng dân sự, hồ sơ và quy trình ly hôn đơn phương được thực hiện theo các bước sau:

Hồ sơ ly hôn, gồm :

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con ( nếu có, bản sao có chứng thực);

>> Xem thêm:  Cần giấy tờ và thủ tục gì để ly hôn đơn phương mới nhất năm 2022 ?

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Đơn xin ly hôn đơn phương (Theo mẫu)

- Nơi nộp hồ sơ : Tại điểm a, khoản 1, Điều 35 Luật tố tụng dân sự 2015 quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện, nên trường hợp này bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi chồng bạn cư trú.

Trường hợp bạn không có trong tay chứng minh nhân dân của chồng hoặc giấy đăng kí kết hôn thì bạn có thể làm như sau:

+ Về giấy đăng kí kết hôn: Liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi bạn đăng ký kết hôn trước đây để xin cấp bản sao.

+ Về chứng minh nhân dân của chồng: Nếu trong trường hợp bạn chưa có chứng minh thư của chồng ngay tại thời điểm nộp đơn thì theo hướng dẫn của từng tòa khác nhau bạn có thể nộp giấy tờ chứng minh khác để thay thế (bản phô tô chứng minh thư có công chứng hoặc giấy tờ tùy thân khác có ảnh). Sau đó, sẽ bổ sung chứng minh thư của chồng sau.

Về quyền nuôi con theo Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau :

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy, theo quy định trên, bé gái 2 tuổi do đó chị bạn sẽ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, trừ khi hai vợ chồng thỏa thuận về việc ai sẽ là người nuôi con sau khi ly hôn. Bé trai 5 tuổi chị bạn cần phải thỏa thuận với chồng xem ai là người chăm sóc nuôi dưỡng cháu. Nếu như hai người không thỏa thuận được thì hai bên phải chứng minh các điều kiện đảm bảo tốt nhất cuộc sống của con. Hội đồng xét xử sẽ xem xét, dựa trên quyền và lợi ích của con dựa trên các tiêu chí về điều kiện kinh tế, môi trường sống, thời gian làm việc...của hai bên để đưa ra quyết định ai là người được quyền nuôi con. Chị bạn cần chứng minh với Tòa án khả năng của mình về việc có thể nuôi dưỡng và chăm sóc con đó là : các yếu tố tinh thần gồm có thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm dành cho con, điều kiện cho con vui chơi giải trí, trình độ học vấn...của mình và các điều kiện về vật chất bao gồm điều kiện về ăn ở, sinh hoạt yếu tố đó dựa trên thu nhập trung bình hàng tháng.

>> Tham khảo thêm: Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn? Điều kiện giành quyền nuôi con khi ly hôn?

>> Xem thêm:  Mẫu đơn ly hôn thuận tình, quyền nuôi con và chia tài sản năm 2022

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Ly hôn đơn phương chồng bạo lực với vợ, không có trách nhiệm với gia đình. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin ly hôn của tòa án nhân dân quận Đống Đa, thành phố Hà Nội