1. Làm giấy khai sinh cho con khi vợ chưa ly hôn với chồng cũ ?

Thưa Luật sư, chúng tôi có con với nhau khi vợ tôi chưa ly dị với chồng cũ vì bị gia đình chồng làm khó.
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

>> Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài : 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Điểm c, khoản 2, điều 5 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định cấm:

"c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;".

Như vậy, giữa bạn và mẹ đứa trẻ không tồn tại quan hệ hôn nhân hợp pháp, cho nên con của hai bạn là con ngoài giá thú.

Vấn đề đăng ký giấy khai sinh

Hiện tại anh và mẹ đứa trẻ chưa đăng ký kết hôn nên việc khai sinh sẽ do mẹ đứa trẻ đi đăng ký khai sinh và được thực hiện như sau:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:

Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống.”

Lúc này con anh sẽ khai sinh theo họ mẹ và để trống phần thông tin của anh.

Sau đó, anh thực hiện thủ tục đăng ký nhận con theo quy định tại Điều 25 Luật Hộ tịch 2014:

Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

Anh nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con (như giấy xét nghiệm AND)

>> Xem thêm:  Tư vấn về trình tự thủ tục và mẫu đơn ly hôn ?

2. Tài sản do mình làm ra sẽ phân chia thế nào khi ly hôn ?

Thưa Luật sư, hiện nay vợ chồng tôi đang khủng hoảng và tính đến chuyện ly hôn. Chúng tôi kết hôn năm 2014 sau đó tôi đi lao động 3 năm đến nay. Trong suốt quá trình tôi xa nhà 2 vợ chồng tôi đã có rất nhiều mâu thuẫn không thể hòa hợp được. Sau khi tôi về nước thì cô ấy bỏ về nhà ngoại trên Bắc Ninh còn tôi ở Hải Dương.
Vậy, Luật sư cho hỏi, tôi tôi có phải đưa đơn ra Bắc Ninh không? Hộ khẩu của tôi và vợ vẫn chung với hộ khẩu của gia đình ở Hải Dương. Nếu thuận tình ly hôn mà lý do là do tôi ngoại tình ở nước ngoài thì có bất lợi gì không? Tài sản tôi làm ra trong 3 năm là vợ chồng thì có được tình là tài sản chung không? Hiện tại thì tôi không đứng tên tài sản nào cả, như vậy nếu tôi khởi kiện thì sẽ thế nào ?
Tôi xin chân thành cám ơn !

Tài sản do mình làm ra nhưng không đứng tên thì sẽ phân chia thế nào khi ly hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về ly hôn, chia tài sản, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Theo quy định của Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì nếu như bạn ly hôn đơn phương, bạn cần phải gửi đơn tới cơ quan tòa án nhân dân nơi vợ bạn cư trú thì mới được giải quyết, cụ thể:

"Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;.."

Nếu như bạn có hành vi ngoại tình nhưng vợ bạn, gia đình vợ chồng bạn không có bất kỳ hành động nào như: có người tự sát,... thì việc bạn ly hôn thuận tình không có quá nhiều ảnh hưởng tới bạn.

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì bạn không đứng tên bất kỳ tài sản nào tuy nhiên bạn cần nêu rõ bản chất bạn có tài sản hay không, tài sản nào được hình thành trong thời kỳ hôn nhân, tài sản nào hình thành ngoài thời kỳ hôn nhân,... do đó chúng tôi chưa thể trao đổi chính xác với bạn được. Nếu giả sử bạn và vợ bạn không hề có bất kỳ một khối tài sản nào hình thành trong thời kỳ hôn nhân thì tòa án sẽ không chia tài sản cho vợ chồng bạn.

>> Xem thêm:  Xin tư vấn về thủ tục ly hôn ở tỉnh Hà Nam ? Quyền chia tài sản tặng cho khi ly hôn ?

3. Tư vấn về việc nuôi cả 2 con khi ly hôn của người vợ ?

Thưa Luật sư, tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Vợ chồng tôi do có mâu thuẫn trong cuộc sống hàng ngày nên không thể tiếp tục cuộc sống với nhau được. Nên chung tôi quyết định ly hôn, nhưng không thỏa thuận được trong vấn đề nuôi con.

Vậy tôi xin được tư vấn như sau: Hai vợ chồng có hai con gái. đứa lớn gần 6 tuổi và đứa thứ hai được 9 tháng. Tôi muốn được nhận nuôi cả hai cháu có được không ạ ?

Hiện tại tôi đang làm kế toán cách nhà tôi ở hơn 1 cây số với mức lương 8 triệu một tháng (Tôi sinh sống tại nhà ông bà ngoại, ông bà ngoại là người chông hai cháu từ khi mới sinh). Cháu lớn đã học hết lớp mẫu giáo 5 tuổi. Điều kiện học tập rất thuận lợi do nhà ở thị trấn nên các trường học của bé đều ngay gần nhà. Cháu thứ hai khi tôi đi làm đều được ông bà chăm sóc. Tôi xin nói rõ hơn về vấn đề nhà ở do ông bà ngoại không có con trai nên tôi đã đầu tư xây dựng ngôi nhà mà ông bà ngoại đang ở tương đối khang trang.

Vậy tôi xin hỏi với các điều kiện như vậy tôi có được quyền nuôi hai cháu không ạ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: V.T.L.H

Tư vấn về việc nuôi cả 2 con khi ly hôn của người vợ ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Sau khi ly hôn việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn được giải quyết theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 . Cụ thể như sau:

“ Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Theo quy định nêu trên thì đối với người con 9 tháng tuổi sẽ thuộc quyền nuôi dưỡng của người mẹ, còn người con gần 6 tuổi thì hai vợ chồng bạn có thể thỏa thuận về người sẽ trực tiếp nuôi con. Nếu không thỏa thuận được thì khi yêu cầu ly hôn, bạn có thể yêu cầu tòa án quyết định việc nuôi con. Vì cả hai cháu đều trên 36 tháng tuổi nên tòa án sẽ quyết định căn cứ vào quyền lợi của con (đặc biệt là các điều kiện cho sự phát triển về thể chất, bảo đảm việc học hành và các điều kiện cho sự phát triển tốt về tinh thần) và điều kiện thực tế của vợ chồng bạn (chỗ ở, tình hình tài chính, công việc, đạo đức, lối sống...).Nếu bạn chứng minh được bạn có đầy đủ điều kiện hơn để đảm bảo sự phát triển tốt nhất cho các con thì bạn có thể yêu cầu tòa án quyết định cho bạn được nuôi cả hai con.

Trong trường hợp bạn không được trực tiếp nuôi cả hai con hoặc không trực tiếp nuôi một trong hai con thì bạn vẫn có quyền và nghĩa vụ đối với con của mình. Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau:

“1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.”

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Hi vọng bạn sẽ sớm giải quyết được vấn đề!

>> Xem thêm:  Muốn thay đổi quyền trực tiếp nuôi con sau ly hôn thực hiện như thế nào ?

4. Phải làm sao khi muốn ly hôn nhưng chồng không chịu đến tòa ?

Mến chào công ty luật ! Cho em hỏi: Em có đưa đơn xin ly hôn lên tòa án một lần nhưng khi tòa mời thì chồng em vắng mặt không đến và do em không biết hiện tại chồng em đang ở đâu nên em làm đơn xin hoãn lại. Nay em muốn ly hôn thì em phải bắt đầu từ đâu? Em có cần luật sư để giúp em giải quyết việc ly hôn không?
Em chỉ biết số điện thoại và địa chỉ thường trú của chồng em nhưng anh ấy hiện tại không có mặt tại nơi đã đăng kí thường trú, vợ chồng em không sống chung hơn một năm nay rồi, chồng em cũng không cung cấp hay thăm con cũng không. Nhờ công ty tư vấn giúp em, em xin chân thành cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Theo như bạn nêu, bạn đã làm đơn xin hoãn việc ly hôn nên giờ bạn muốn tòa án tiếp tục giải quyết việc ly hôn thì cần làm đơn yêu cầu tòa án tiếp tục giải quyết vụ việc của bạn.

Theo thông tin bạn cung cấp thì chồng bạn không có mặt ở nơi thường trú. Vì vụ việc ly hôn không thể ủy quyền, do đó, nếu muốn ly hôn thì bạn nên tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương. Với thủ tục này thì không cần chữ ký của chồng bạn mà Tòa án sẽ giải quyết yêu cầu ly hôn của bạn. Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn."

>> Tham khảo bài viết liên quan: Ly hôn khi không có chứng minh thư nhân dân của chồng ?

>> Xem thêm:  Kết hôn ở Malaysia thì ly hôn ở Việt Nam được không ?

5. Không có sổ hộ khẩu của nhà vợ có được ly hôn được không ?

Thưa luật sư! Tôi muốn ly hôn vợ. Đơn thì vợ tôi ký rồi. Nhưng gia đình nhà vợ không đưa CMND của vợ và sổ hộ khẩu của nhà vợ ra vì vợ tôi chưa chuyển khẩu về nhà tôi. GIờ tôi cần làm cách nào để có thể giải quyết ly hôn mà không cần xin sổ hộ khẩu nhà vợ?
Tôi xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:

1. Ly hôn đơn phương là gì ?

- Trường hợp của bạn có thể làm thủ tục ly hôn đơn phương theo quy định của luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định tại điều 56 như sau:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

+) Về hồ sơ ly hôn đơn phương gồm các loại giấy tờ sau đây:

- Đơn xin ly hôn đơn phương

- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

- Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai vợ chồng

- Bảo sao giấy khai sinh của con (nếu có)

-Các giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có).

>> Về hộ khẩu: Liên hệ với công an cấp phường, xã nơi chồng bạn tạm trú xác nhận rằng anh là nhân khẩu xác nhận tại địa phương. Việc xác nhận này bạn có thể làm một đơn riêng, cũng có thể nhờ công an xác nhận ngay vào đơn xin ly hôn.

+ Về chứng minh thư: bạn có thể thay thế bằng các giấy tờ chứng minh nhân thân khác của chồng bạn như: hộ chiếu... hoặc đề nghị công an phường nơi đã cấp chứng minh thư cho chồng bạn để xác nhận các thông tin về nhân thân của chồng bạn.

Khi liên hệ với các cơ quan chức năng để làm các giấy tờ nói trên,bạn có thể làm đơn trình bày hoàn cảnh của mình cho các cơ quan chức năng, kể cả tòa án biết để các cơ quan này nhiệt tình giúp đỡ bạn Khi nộp đơn cho tòa án, nếu vẫn thiếu giấy tờ nào đó theo yêu cầu của tòa án mà bạn không thể bổ sung được thì bạn cứ xin tòa nhận đơn, trong quá trình thụ lý và giải quyết tòa án sẽ yêu cầu chồng bạn bổ sung sau.

2. Nguyên tắc phân chia tài sản khi ly hôn thê nào ?

Việc chia tài sản chung được giải quyết theo các nguyên tắc sau đây:

+ Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

+ Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

+ Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

+ Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.

Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thỏa thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.

3. Phân chia quyền nuôi con như thế nào ?

Để được giành quyền nuôi con, cha mẹ phải chứng minh mình có đủ các điều kiện kinh tế và tinh thần để tạo cho con môi trường phát triển tốt nhất về mọi mặt: trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục …

Theo đó, về điều kiện kinh tế: Một trong hai người phải chứng minh mình có đủ điều kiện vật chất về thu nhập, tài sản, nơi ở ổn định… Về tinh thần phải chứng minh bản thân có đủ thời gian để ở bên con, chăm sóc, nuôi dưỡng con, luôn phải đặt con lên hàng đầu…

Ngoài ra, một trong hai người có thể cung cấp thêm các chứng cứ chứng minh người còn lại không đủ điều kiện về vật chất và tinh thần để nuôi dạy con cái, thường xuyên có hành vi bạo lực, thu nhập không ổn định ….

4. Quyền thăm nom khi không trực tiếp nuôi con ?

Mặc dù không được trực tiếp nuôi con nhưng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người này cùng với tôn trọng tình cảm cha mẹ con cái được pháp luật bảo vệ, người không nuôi con được quyền thăm nom con cái mà không ai được cản trở.

Tuy nhiên, không thể lấy lý do thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Khi đó, người có trách nhiệm nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.

Cụ thể, Điều 85 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định các trường hợp sau đây sẽ bị Tòa án hạn chế quyền thăm nom con:

- Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý

- Có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;

- Phá tài sản của con;

- Có lối sống đồi trụy;

- Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Chưa làm thủ tục chuyển khẩu về nhà chồng muốn ly hôn thì có ảnh hưởng gì không ?