1. Chủ doanh nghiệp tư nhân (DNTN) có thể góp vốn vào Công ty khác không ?

Kính chào luật sư! Tôi có câu hỏi cần tư vấn, mong luật sư giải đáp thắc mắc như sau: Tôi là chủ sở hữu 1 doanh nghiệp tư nhân. Giả sử công ty TNHH A muốn tăng vốn điều lệ bằng tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.
Tôi muốn góp vốn và trở thành chủ tịch hội đồng thành viên của công ty A có được không? Nếu tôi muốn dùng ô tô đang phục vụ sản xuất tại doanh nghiệp mình để góp vốn vào công ty A thì có được không?
Mong luật sư giúp tôi giải đáp thắc mắc. Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp về góp vốn : 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

1. Tôi muốn góp vốn và trở thành chủ tịch hội đồng thành viên của công ty TNHH A có được không?

Căn cứ Khoản 3, Điều 17, Luật doanh nghiệp 2020quy định về Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp thì tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Mặt khác, căn cứ Khoản 3, Điều 188, Luật doanh nghiệp 2020 thì chủ Doanh nghiệp tư nhân chỉ không được phép đồng thời làm chủ doanh nghiệp tư nhân khác, chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh. Cụ thể:

3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

Như vậy, nếu bạn không thuộc đối tượng bị hạn chế theo quy định của pháp luật thì bạn vẫn có thể tham gia góp vốn vào công ty TNHH. Cá nhân chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân có quyền góp vốn công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Về tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành Chủ tịch Hội đồng thành viên của Công ty TNHH hai thành viên trở lên, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Căn cứ Khoản 1, Khoản 3 Điều 56, Luật Doanh nghiệp 2020 thì Chủ tịch Hội đồng thành viên là người được Hội đồng thành viên bầu ra. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Điều 79, Luật Doanh nghiệp 2020 về Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu quy định như sau:

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

2. Đối với công ty có chủ sở hữu công ty là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này thì phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp khác do công ty quyết định. Cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc, tiêu chuẩn, điều kiện, miễn nhiệm, bãi nhiệm, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên thực hiện tương ứng theo quy định tại Điều 65 của Luật này.

3. Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.

4. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì cơ cấu tổ chức, hoạt động, chức năng, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc thực hiện theo quy định của Luật này.

Khoản 3, Điều 80, Luật doanh nghiệp 2020 quy định:

3. Chủ tịch Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm hoặc do các thành viên Hội đồng thành viên bầu theo nguyên tắc đa số theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, nhiệm kỳ, quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên áp dụng theo quy định tại Điều 56 và quy định khác có liên quan của Luật này.

Căn cứ vào quy định trên thì Chủ tịch hội đồng thành viên của Công ty TNHH hai thành viên trở lên do chủ sở hữu bổ nhiệm hoặc do các thành viên Hội đồng thành viên bầu theo nguyên tắc quá bán theo thủ tục, điều lệ công ty.

2. Nếu tôi muốn dùng ô tô đang phục vụ sản xuất tại doanh nghiệp mình để góp vốn vào công ty A thì có được không?

Khoản 1, Điều 34, Luật doanh nghiệp 2020 quy định về Tài sản góp vốn:

1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Khoản 1, Điều 35 về Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn quy định:

1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.

Như vậy, Ôtô là tài sản có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam nên có thể dùng để góp vốn vào Công ty TNHH A, và bạn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu Ôtô cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Vốn pháp định là gì ? Quy định pháp luật về vốn pháp định

2. Nhà đầu tư nước ngoài có được góp vốn, mua cổ phần của công ty khác ?

Nhà đầu tư nước ngoài trong quá trình hoạt động kinh doanh tại thị trường Việt nam có thể lựa chọn nhiều hình thức đầu tư khác nhau, cụ thể:

Đầu tư phát triển kinh doanh

Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức sau đây:

1. Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh;

2. Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường

Góp vốn, mua cổ phần và sáp nhập, mua lại doanh nghiệp:

1. Nhà đầu tư được góp vốn, mua cổ phần của các công ty, chi nhánh tại Việt Nam.

Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đối với một số lĩnh vực, ngành, nghề do Chính phủ quy định.

2. Nhà đầu tư được quyền sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh.

Điều kiện sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh theo quy định của Luật này, pháp luật về cạnh tranh và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mua phải đất bị kê biên thi hành án xử lý như thế nào ?

3. Tư vấn việc đăng ký góp vốn đầu tư kinh doanh khu văn phòng cho thuê ?

Kính gửi Luật sư! Công ty chúng tôi là công ty cổ phần hiện đang xây dựng dự án là khu văn phòng cho thuê trên mảnh đất thuê 50 năm của khu công nghiệp vừa và nhỏ thì thiếu vốn và có một tổ chức nước ngoài muốn đầu tư tiếp vậy luật sư cho tôi hỏi chúng tôi muốn thành lập công ty liên doanh có được ko? Tỷ lệ góp vốn của tổ chức nước ngoài bị giới hạn là bao nhiêu? Thủ tục thành lập công ty liên doanh?
Xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn việc đăng ký góp vốn đầu tư kinh doanh khu văn phòng cho thuê ?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

-Thứ nhất, vì công ty của bạn là công ty cổ phần nên không thể thành lập công ty liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài được, Nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư theo hình thức của công ty cổ phần.

- Nhà đầu tư nước ngoài không bị hạn chế về vốn góp trừ các trường hợp sau quy định tại khoản 3 điều 22 luật đầu tư 2014:

3. Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:

a) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

b) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

c) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

-Theo quy định tại điểm (a) khoản 1 và điểm (a) khoản 2 điều 25 luật đầu tư 2014 thì nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn vào công ty cổ phần.

1. Nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

a) Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;

2. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

a) Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;

-Theo quy định tại khoản 2 điều 26 luật đầu tư thì hố sơ bao gồm:

Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

a) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Cổ phần là gì ? Cho ví dụ về cổ phần ? Đặc điểm cổ phần trong công ty cổ phần

4. Thủ tục đầu tư góp vốn vào tổ chức kinh tế của nhà đầu tư Trung Quốc ?

Thưa Luật sư, xin hỏi: Công ty em 100% vốn nước ngoài. Công ty em là 1 công ty con của công ty bên Đài Loan. Bây giờ công ty em muốn thêm 1 người Trung Quốc góp vốn vào đầu tư em phải làm thế nào?
Nhờ luật sư tư vấn giúp. Tôi xin cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

-Thứ nhất: do nhà đầu tư muốn đầu tư vào công ty của bạn là nhà đầu tư có quốc tịch Trung Quốc là nhà đầu tư nước ngoài nhưng lại đầu tư theo hình thức góp vốn vào công ty của bạn nên theo quy định tại khoản 1 điều 36 của Luật đầu tư 2014 thì nhà đầu tư này sẽ không cần phải xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trừ trường hợp nhà đầu tư này có nhu cầu xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Điều 36. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;

c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế

-Thứ hai: do nhà đầu tư Trung Quốc muốn đầu tư vào doanh nghiệp của bạn nên bạn cần quan tâm tới các vấn đề như: ngành nghề kinh doanh của công ty bạn có phải là ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài không? hay nhà đầu tư Trung Quốc đó góp bao nhiêu phần trăm vốn vào công ty của bạn, vì nếu thuộc một trong các trường hợp này nhà đầu tư Trung Quốc đó sẽ phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn vào công ty bạn theo quy định tại điều 26 khoản 1 Luật đầu tư 2014 như sau:

Điều 26. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

1. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

b) Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.

- Thứ ba: sau khi nhà đầu tư Trung Quốc tiến hành góp vốn vào công ty của bạn thì công ty bạn sẽ tiến hành hoạt động thay đổi cổ đông ( nếu công ty bạn là công ty cổ phần), thành viên (nếu công ty bạn là công ty TNHH) theo quy định của pháp luật doanh nghiệp tại điều 31 Luật doanh nghiệp 2020 như sau:

Điều 31. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong những nội dung sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh;

b) Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết;

c) Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.​

Những điều cần lưu ý: Như vậy, khi nhà đầu tư Trung Quốc tiến hành góp vốn đầu tư vào công ty của bạn thì công ty bạn sẽ phải lưu ý việc đăng ký thay đổi cổ đông hoặc thành viên theo đúng quy định của pháp luật về doanh nghiệp đồng thời, nhà đầu tư Trung Quốc sẽ cần phải quan tâm tới việc thực hiện các thủ tục về đăng ký góp vốn, mua cổ phần phần vốn góp cũng như thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật đầu tư nếu như có nhu cầu. Tham khảo bài viết liên quan: Khi đầu tư ra nước ngoài nhà đầu tư cần phải có điều kiện gì?

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Góp vốn, tài sản trong công ty cổ phần thực hiện như thế nào ?

5. Quyền góp vốn, mua cổ phần được quy định như thế nào ?

Theo quy định tại Điều 13 của Nghị định 102/2010/NĐ-CP, quyền góp vốn, mua cổ phần được quy định như sau:

>> Luật sư vấn pháp luật cho doanh nghiệp trực tuyến gọi số: 1900.6162

Quyền góp vốn, mua cổ phần được quy định như thế nào trong Nghị định 102/2010/NĐ-CP?

Tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Ảnh minh họa

1. Tất cả các tổ chức là pháp nhân, bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, không phân biệt nơi đăng ký trụ sở chính và mọi cá nhân không phân biệt quốc tịch và nơi cư trú, nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp đều có quyền góp vốn, mua cổ phần với mức không hạn chế tại doanh nghiệp theo quy định tương ứng của Luật Doanh nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại các công ty niêm yết thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

b) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các trường hợp đặc thù áp dụng quy định của các luật đã nêu tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này và các quy định pháp luật chuyên ngành khác có liên quan;

c) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước;

d) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ áp dụng theo Biểu cam kết cụ thể về thương mại dịch vụ (Phụ lục Nghị định thư gia nhập WTO của Việt Nam).

2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc nhận chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên hoặc của chủ sở hữu công ty theo quy định về góp vốn hoặc chuyển nhượng phần vốn góp và đăng ký thay đổi thành viên theo quy định tương ứng của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

Việc đăng ký thay đổi thành viên đối với công ty đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về đầu tư.

Việc đăng ký thay đổi thành viên trong trường hợp khác thực hiện tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

3. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần mới phát hành, nhận chuyển nhượng cổ phần theo quy định về mua cổ phần, chuyển nhượng cổ phần và thực hiện đăng ký cổ đông hoặc đăng ký thay đổi cổ đông theo quy định tương ứng của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

Trường hợp nhận vốn góp cổ phần của cổ đông sáng lập quy định tại khoản 3 Điều 84 hoặc nhận chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp thì còn phải đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về đầu tư.

Liên hệ luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp:

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: [email protected]

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê
------------------------------------------

>> Xem thêm:  Chuyển nhượng cổ phần không thông qua giao dịch chứng khoán?