Mục lục bài viết
- 1. Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điểu lệ cho tổ chức, cá nhân khác?
- 2. Xử lý như thế nào khi chủ sở hữu công ty TNHH Một thành viên bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù?
- 3. Xử lý như thế nào khi chủ sở hữu công ty TNHH MTV hạn chế, mẩt năng lực hành vi, mât tích, chết?
- 4. Xử lý như thế nào khi chủ sở hữu công ty TNHH Một thành viên là tổ chức bị giải thể hoặc phá sản?
- 5. Xử lý như thế nào khi chủ sở hữu công ty TNHH MTV bị Tòa án cẩm hành nghề, làm công việc nhất định?
- 6. Công ty TNHH Một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu có cơ cẩu tổ chức như thế nào?
1. Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điểu lệ cho tổ chức, cá nhân khác?
Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định:
"Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác hoặc công ty kết nạp thêm thành viên mới thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình doanh nghiệp tưomg ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng, tặng cho hoặc kết nạp thành viên mới."
Như vậy, trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác hoặc công ty kết nạp thêm thành viên mới thi công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đãng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng, tặng cho hoặc kết nạp thành viên mới.
2. Xử lý như thế nào khi chủ sở hữu công ty TNHH Một thành viên bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù?
Khoản 2 Điều 78 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bẳt buộc thì ủy quyền cho người khác thực hiện một số hoặc tất cả quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty.
Như vậy, trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì ủy quyền cho người khác thực hiện một số hoặc tất cả quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty.
3. Xử lý như thế nào khi chủ sở hữu công ty TNHH MTV hạn chế, mẩt năng lực hành vi, mât tích, chết?
Khoản 3, 4, 5 Điều 78 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ sở hữu công ty hoặc thành viên công ty. Công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc giải quyết thừa kế. Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhãn chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp của chủ sở hữu được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân mẩt tích thì phân vốn góp của chủ sở hữu được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự. Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhãn mà bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty được thực hiện thông qua người đại diện.
Theo đó, trường họp chủ sở hữu công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ sở hữu công ty hoặc thành viên công ty. Công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc giải quyết thừa kế. Trường họp chủ sở hữu công ty là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thi phần vốn góp của chủ sở hữu được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự. Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân mất tích thì phần vốn góp của chủ sở hữu được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự. Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân mà bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thi quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty được thực hiện thông qua người đại diện.
Như vậy, Luật Doanh nghiệp năm 2020 bổ sung thêm trường họp chủ sở hữu công ty là cá nhân mất tích thì phận vốn góp của chủ sở hữu được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
4. Xử lý như thế nào khi chủ sở hữu công ty TNHH Một thành viên là tổ chức bị giải thể hoặc phá sản?
Khoản 6 Điều 78 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: Trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức mà bị giải thể hoặc phá sản thì người nhận chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu trở thành chủ sở hữu hoặc thành viên công ty. Công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình doanh nghiệp tưomg ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kê từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.
Như vậy, điều luật này quy định trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức mà bị giải thể hoặc phá sản thì người nhận chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu trở thành chủ sở hữu hoặc thành viên công ty. Công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình doanh nghiệp tưong ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.
5. Xử lý như thế nào khi chủ sở hữu công ty TNHH MTV bị Tòa án cẩm hành nghề, làm công việc nhất định?
Khoản 7 Điều 78 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: Trường hợp chủ sở hừu công ty là cá nhân mà bị Tòa án cẩm hành nghề, làm công việc nhẩt định hoặc chủ sở hữu công ty là pháp nhân thương mại bị Tòa án cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định thuộc phạm vi ngành, nghê kinh doanh của doanh nghiệp thì cá nhân đó không được hành nghề, làm công việc nhất định tại công ty đó hoặc công ty tạm ngừng, chẩm dứt kỉnh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án.
Theo đó, trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân mà bị Tòa án cấm hành nghề, làm công việc nhất định hoặc chủ sở hữu công ty là pháp nhân thương mại bị Tòa án cấm kinh doanh, cấm hoạt động ữong một số lĩnh vực nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp thì cá nhân đó không được hành nghề, làm công việc nhất định tại công ty đó hoặc công ty tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án.
Như vậy, Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã bổ sung cách giải quyết của chủ sờ hữu công ty khi bị Tòa án cấm hành nghề, làm công việc nhất định hoặc bị Tòa án cấm kinh doanh.
6. Công ty TNHH Một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu có cơ cẩu tổ chức như thế nào?
Điều 79 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH Một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu như sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mõ hình sau đây: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Đoi với công ty có chủ sở hữu công ty là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này thì phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp khác do công ty quyết định. Cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc, tiêu chuẩn, điều kiện, miễn nhiệm, bãi nhiệm, quyền, nghía vụ, trách nhiệm của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên thực hiện tương ứng theo quy định tại Điều 65 của Luật này; Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Giảm đốc hoặc Tồng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.
Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì cơ cẩu tổ chức, hoạt động, chức năng, quyền và nghĩa vụ của Hội đông thành viên, Chủ tịch công ty, Giảm đốc hoặc Tổng giám đốc thực hiện theo quy định của Luật này. Theo đó, công ty TNHH Một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hoặc Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Đối với công ty có chủ sở hữu công ty là doanh nghiệp nhà nước thì phải thành lập Ban kiểm soát; trường họp khác do công ty quyết định. Cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc, tiêu chuân, điều kiện, miền nhiệm, bãi nhiệm, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên thực hiện như: Ban kiểm soát có từ 01 đến 05 Kiểm soát viên. Nhiệm kỳ Kiểm soát viên không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Trường họp Ban kiểm soát chỉ có 01 Kiểm soát viên thì Kiểm soát viên đó đồng thời là Trưởng Ban kiểm soát và phải đáp ứng tiêu chuẩn của Trưởng Ban kiểm soát. Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 (khoản 2 Điều 168, 169). Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm, việc miễn nhiệm, bãi nhiệm và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên được thực hiện theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 (điều 106, 170, 171,172, 173 và 174).
Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì cơ cấu tổ chức, hoạt động, chức năng, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc thực hiện theo quy định của Luật này.
Như vậy, Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã chia ra 02 trường hợp: trường hợp Công ty TNHH Một thành viên có chủ sở hữu nắm 100% vốn nhà nước thì cơ cấu công ty bắt buộc phải thành lập ban kiểm soát.
Trường hợp Công ty TNHH Một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức năm giữ 100% vốn (không phải vốn nhà nước) thi không bắt buộc phải thành lập Ban kiểm soát. Việc sửa đổi nêu trên hoàn toàn phù hợp bởi lẽ trong nhiều trường hợp chủ sở hữu nhận thấy không cần thiết thành lập Ban kiểm soát nhưng để tuân thù yêu cầu của Luật doanh nghiệp thì Chủ sở hữu phải thành lập, trong khi ban kiểm soát chỉ hoạt động hình thức, chỉ để tuân thủ pháp luật.
Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã sửa đổi theo hướng chuyển từ bắt buộc thành lập Ban kiểm soát sang cơ chế giao quyền cho chủ sở hừu quyết định và lựa chọn cơ chế giám sát, phù hợp với trường họp cụ thể của doanh nghiệp; có thể thành lập Ban kiểm soát hoặc thuê kiểm toán độc lập. Sửa đổi này góp phần giảm chi phí và tạo linh hoạt cho doanh nghiệp.
Luật Doanh nghiệp năm 2020 còn bổ sung quy định yêu cầu đối với Công ty TNHH Một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu phải luôn có một người đại diện theo pháp luật là Chủ tịch Hội đồng thành viên, chủ sở hữu hoặc Giám đốc/Tổng giám đốc để giảm cơ hội nhà đầu tư lạm dụng vỏ bọc công ty để thực hiện kinh doanh, gây thiệt hại cho các bên có liên quan.