Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật thuế của Công ty Luật Minh Khuê

Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin anh cung cấp xin được tư vấn cho anh như sau:

Cơ sở pháp lý

-Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân

-Thông tư 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ

-Thông tư 119/2014/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế

-Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Nội dung phân tích

1. Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Theo quy định tại Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất buộc phải được lập thành văn bản và thực hiện công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Cụ thể:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này
...

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp xã.

Như vậy, trước tiên, chú bạn và bạn sẽ phải lập một văn bản tặng cho căn nhà, sau đó thực hiện công chứng hoặc chứng thực văn bản tặng cho đó. Cụ thể theo quy định tại Điều 40 Luật Công chứng năm 2014, hồ sơ yêu cầu công chứng gồm:

a) Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

b) Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

c) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

đ) Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có

Khi thực hiện thủ tục công chứng hoặc chứng thực, bạn phải mang được hợp đồng tặng cho; giấy tờ tùy thân gồm CMTND/CCCD, sổ hộ khẩu của bên tặng cho và bên nhận tặng cho; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất.

2. Các nghĩa vụ thuế khi nhận tặng cho bất động sản

Theo như bạn cung cấp thì chú bạn tặng cho bất động sản cho bạn, trường hợp này chú bạn sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ tặng cho bất động sản (vì chú bạn không thu được lợi nhận từ việc tặng cho). Tuy nhiên bạn sẽ phải nộp thuế thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhân quà tặng là bất động sản vì bạn không thuộc trường hợp được miễn thuế theo quy định tại Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

d) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.

Theo đó, bạn sẽ phải nộp thuế thuế thu nhập cá nhân từ nhận quà tặng là bất động sản theo điểm c khoản 10 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Cụ thể như sau:

"c) Đối với nhận quà tặng là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ quà tặng là bất động sản hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư này."

Bên cạnh đó, Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về căn cứ tính thuế từ quà tặng như sau:

"Điều 16. Căn cứ tính thuế từ thừa kế, quà tặng

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng là thu nhập tính thuế và thuế suất.

1. Thu nhập tính thuế

c) Đối với tài sản thừa kế, quà tặng là bất động sản: giá trị bất động sản được xác định như sau:

c.1) Đối với bất động sản là giá trị quyền sử dụng đất thì phần giá trị quyền sử dụng đất được xác định căn cứ vào Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng bất động sản.

c.2) Đối với bất động sản là nhà và công trình kiến trúc trên đất thì giá trị bất động sản được xác định căn cứ vào quy định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về phân loại giá trị nhà; quy định tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành; giá trị còn lại của nhà, công trình kiến trúc tại thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu.

Trường hợp không xác định được theo quy định trên thì căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định."

Thuế suất thuế TNCN từ nhận quà tặng là 10%

3. Nguyên tắc kê khai thuế TNCN từ nhận quà tặng là bất động sản

Khoản 6 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định về nguyên tắc kê khai thuế khi cá  nhân có thu nhập từ nhận quà tặng như sau:

"a.1)Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, nhận quà tặng khai thuế theo từng lần phát sinh kể cả trường hợp được miễn thuế.

a.2) Các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức có liên quan chỉ thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản, chứng khoán, phần vốn góp và các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho người nhận thừa kế, nhận quà tặng khi đã có chứng từ nộp thuế hoặc xác nhận của cơ quan thuế về khoản thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản được miễn thuế."

Như vậy, người được nhận tặng cho bất động sản sẽ thực hiện kê khai theo nguyên tắc:

- Khai thuế theo từng lần phát sinh kể cả trường hợp được miễn thuế.

- Chỉ thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng cho người nhận tặng cho khi đã có chứng từ nộp thuế hoặc xác nhận của cơ quan thuế về trường hợp được miễn thuế.

4. Thủ tục khai thuế khi nhận tặng cho bất động sản

Hồ sơ kê khai thuế: 

-Tờ khai thuế TNCN mẫu 03/BĐS-TNCN ban hành kèm theo thông tư 92/2015/TT-BTC.

- Bản chụp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các công trình trên đất và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.

-Hợp đồng tặng cho có công chứng hoặc chứng thực.

Về thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế theo mẫu 03/TBT-BĐS-TNCN ban hành kèm theo thông tư 92/2015/TT-BTC.

5. Nơi nộp hồ sơ khai thuế

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hợp đồng tặng cho có hiệu lực thì bạn phải nộp hồ sơ khai thuế. Điểm d khoản 4 Điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC quy định:

"c)Nơi nộp hồ sơ khai thuế 

- Cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai) nộp hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 3 Điều này. "

Bên cạnh đó, điểm c khoản 3 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC như sau:

"c) Nơi nộp hồ sơ khai thuế 
Cá nhân nộp hồ sơ khai thuế cùng hồ sơ chuyển nhượng bất động sản tại bộ phận một cửa liên thông hoặc Chi cục Thuế nơi có bất động sản chuyển nhượng. Trường hợp ở địa phương chưa thực hiện quy chế một cửa liên thông thì nộp hồ sơ trực tiếp cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nơi có bất động sản chuyển nhượng. 
Trường hợp cá nhân chuyển nhượng nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế địa phương nơi có nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, quý khách hàng vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn 1900.6162  để được hỗ trợ, tư vấn thêm chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế công ty Luật TNHH Minh Khuê.