- 1. Chủ thể của hợp đồng là gì?
- 1.1 Định nghĩa:
- 1.2 Điều kiện về chủ thể của hợp đồng:
- 2. Chủ thể có phải là một đặc tính cơ bản của hợp đồng không?
- 3. Người có thẩm quyền ký hợp đồng được hiểu như thế nào?
- 4. Phân biệt chủ thể hợp đồng và người có thẩm quyền ký hợp đồng:
- 4.1 Với hợp đồng mua bán tài sản của người chưa thành niên:
- 4.2 Đối với hợp đồng kinh tế của pháp nhân:
- 4.3 Thẩm quyền ký hợp đồng theo ủy quyền được quy định như thế nào?
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900 6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
Cơ sở pháp lý:
Bộ luật Dân sự năm 2015 và các văn bản hướng dẫn.
1. Chủ thể của hợp đồng là gì?
1.1 Định nghĩa:
Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
– Chủ thể của hợp đồng: là cá nhân, cơ quan hoặc tổ chức (pháp nhân) các chủ thể khác được pháp luật dân sự quy định có năng lực hành vi dân sự thỏa thuận với nhau dưới hình thức hợp đồng dân sự về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
1.2 Điều kiện về chủ thể của hợp đồng:
a. Nếu chủ thể hợp đồng là cá nhân:
– Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự. Năng lực pháp luật dân sự bao gồm:
- Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản;
- Quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với tài sản;
- Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó.
– Năng lực hành vi dân sự của cá nhân: là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự. Thông thường, người từ đủ 18 tuổi là người có năng lực hành vi dân sụ đầy đủ, trừ một số trường hợp: Người mất năng lực hành vi dân sự; Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi.
– Như vậy, đối với các hợp đồng thông thường thì người từ đủ 18 tuổi trở lên có thể tham gia giao kết hợp đồng.
– Tuy nhiên tùy từng loại hợp đồng mà cho phép người dưới 18 tuổi có thể tự mình tham gia giao kết; một số loại hợp đồng thì người trên 18 tuổi những cũng không đủ điều kiện tham gia giao kết. Người dưới 18 tuổi tham gia giao kết hợp đồng thường phải có người đại diện hợp pháp hoặc người giám hộ đồng ý hoặc thực hiện trên sự đồng ý của người dưới 18 tuổi.
b. Nếu là tổ chức (pháp nhân):
– Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự.
– Một tổ chức được coi là pháp nhân khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;
- Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật Dân sự;
- Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;
- Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.
Khi tổ chức tham gia giao kết hợp đồng phải thông qua người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó. Do đó, pháp nhân vừa phải đáp ứng điều kiện đối với cá nhân và lại phải là người đại diện hợp pháp của tổ chức (hoặc người đại diện theo ủy quyền).
Tuy nhiên, đối với từng loại hợp đồng có các điều kiện khác đối với chủ thể tham gia giao kết thì các chủ thể cũng phải đáp ứng các điều kiện đó như điều kiện về chuyên môn, khả năng lao động,…
2. Chủ thể có phải là một đặc tính cơ bản của hợp đồng không?
Chủ thể thường không được xem là một đặc tính cơ bản của họp đồng vì về nguyên tắc bất kỳ chủ thể nào cũng có thể là một bên giao kết họp đồng. Đây cũng là quan điểm truyền thống của pháp luật về hợp đồng Việt Nam trước khi Bộ luật Dân sự 2015 ra đời. Tuy nhiên, với các thay đổi gần đây của Bộ luật Dân sự 2015, có thể hiểu rằng tổ chức không có tư cách pháp nhân không còn được xem là chủ thể của quan hệ dân sự, trong đó có quan hệ hợp đồng. Khi giao kết hợp đồng, tổ chức không có tư cách pháp nhân phải thông qua thành viên là cá nhân hoặc pháp nhân để giao kết họp đồng. Thay đổi này đặt ra câu hỏi là liệu chủ thể có được xem là một đặc tính cơ bản của hợp đồng hay không.
Do định nghĩa về hợp đồng của Bộ luật Dân sự 2015 chỉ quy định hai đặc tính của họp đồng là thế hiện sự thỏa thuận của các bên và nội dung của thỏa thuận là xác lập, thay đối hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên, nên đặc tính về chủ thể không phải là một đặc tính cơ bản của hợp đồng. Cho dù không được xem xét dưới góc độ là đặc tính cơ bản của họp đồng thì việc họp đồng vi phạm quy định về chủ thể (với một bên giao kết là tổ chức không có tư cách pháp nhân) có thể ảnh hưởng đến hiệu lực của hợp đồng.
Dó đó, chúng ta có thể thấy rằng chủ thể dù không được xem là đặc tính cơ bản của hợp đồng nhưng nó đóng vai trò quan trọng và có thể xem như là một đặc tính phụ của hợp đồng.
3. Người có thẩm quyền ký hợp đồng được hiểu như thế nào?
Theo Điều 85 Bộ Luật Dân sự năm 2015 thì Đại diện của pháp nhân: Đại diện của pháp nhân có thể là đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền.
Theo Điều 86 Bộ luật nêu trên, Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân được quy định như sau:
"1. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
- Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; nếu pháp nhân phải đăng ký hoạt động thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm ghi vào sổ đăng ký.
- Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân chấm dứt kể từ thời điểm chấm dứt pháp nhân".
Như vậy, đại diện của pháp nhân được hiểu là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân được quy định trong Điều lệ công ty hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân.
Ngoài ra luật dân sự cũng quy định: Người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền được phép nhân danh công ty ký kết hợp đồng.
Về thẩm quyền ký kết hợp đồng trong công ty: Ngoài quy định nêu trên còn phải thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp, điều lệ, quy chế quản trị hoặc văn bản ủy quyền hợp pháp của công ty.
4. Phân biệt chủ thể hợp đồng và người có thẩm quyền ký hợp đồng:
4.1 Với hợp đồng mua bán tài sản của người chưa thành niên:
Điều 21. Người chưa thành niên
1. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi.
2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.
3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.
4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.
Như vậy khi người chưa thành niên thực hiện các giao dịch mặc dù họ là chủ thể của hợp đồng người người có thẩm quyền ký ở đây lại là người đại diện theo pháp luật của họ tham gia ký kết.
4.2 Đối với hợp đồng kinh tế của pháp nhân:
Như phân tích ở trên là pháp nhân cũng là một chủ thể của hợp đồng nhưng theo quy định của luật thì khi tham gia các hợp đồng thương mại thì hầu hết các hợp đồng đó sẽ do người đại diện của pháp nhân hoặc người đại diện theo ủy quyền của người đó ký kết. Cụ thể tại điều số 85 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:
Điều 85. Đại diện của pháp nhân
Đại diện của pháp nhân có thể là đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền. Người đại diện của pháp nhân phải tuân theo quy định về đại diện tại Chương IX Phần này.
4.3 Thẩm quyền ký hợp đồng theo ủy quyền được quy định như thế nào?
- Người đại diện theo ủy quyền của pháp nhân phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản nhân danh người đại diện theo pháp luật của công ty
- Người đại diện theo ủy quyền phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
"1. a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;
c) Thành viên, cổ đông là công ty có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện theo ủy quyền tại công ty khác;
d) Các tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định".
Lưu ý: Nếu doanh nghiệp muốn ủy quyền từ người đại diện theo pháp luật cho một cá nhân nào đó thì cá nhân đó phải đảm bảo các điều kiện trên. Văn bản ủy quyền hợp lệ thể hiện rõ nội dung, thời hạn và phạm vi công việc được ủy quyền.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê