1. Chủ tịch công đoàn cơ sở vắng mặt thì thư ký có quyền ký văn bản?

Điều lệ Công đoàn Việt Nam, được ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020, không cung cấp hướng dẫn cụ thể về trường hợp chủ tịch công đoàn cơ sở có được ủy quyền cho thư ký ký các văn bản hay không. Trong các hệ thống tổ chức, quyền và trách nhiệm của chủ tịch và thư ký công đoàn thường được quy định rõ trong điều lệ cụ thể của từng cấp công đoàn. Chủ tịch công đoàn cơ sở là người đại diện chính của công đoàn tại cấp đó và thường có quyền và trách nhiệm trong việc ký kết các văn bản liên quan đến hoạt động của công đoàn cơ sở. Trong một số trường hợp, điều lệ có thể ủy quyền cho chủ tịch cơ sở quyền hạn cụ thể cho việc ủy quyền cho thư ký ký các văn bản nhất định.

Tuy nhiên, tại Điều 135 Bộ luật Dân sự 2015, quy định về căn cứ xác lập quyền đại diện như sau:

 Căn cứ xác lập quyền đại diện Quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện (sau đây gọi là đại diện theo ủy quyền); theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là đại diện theo pháp luật).

Như vậy, cần kiểm tra các quy định tại đơn vị của mình. Nếu đơn vị có quy định cụ thể về quyền đại diện và ủy quyền, cần tuân thủ đúng theo những quy định đó. Nếu không có quy định cụ thể, có thể thực hiện việc ủy quyền cho bất kỳ ai theo thỏa thuận bằng giấy ủy quyền đúng quy định của pháp luật.

Trong trường hợp cần xác lập quyền đại diện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chị cần thực hiện theo quy trình và thủ tục mà cơ quan đó đề ra. Nếu quy định đại diện theo quy định của pháp luật, cần nắm rõ các điều khoản cụ thể và thực hiện đúng theo quy định đó để tránh vi phạm pháp luật.

 

2. Thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam ở nơi chưa có công đoàn cơ sở

Theo tiết c, tiểu mục 4.1 Mục 4 Hướng dẫn 03/HD-TLĐ năm 2020, quy định về thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam và chuyển sinh hoạt công đoàn, nơi chưa có công đoàn cơ sở. Người lao động tại nơi chưa có công đoàn cơ sở cần tuân thủ các bước sau:

- Nộp đơn xin gia nhập công đoàn:

Người lao động nộp đơn xin gia nhập công đoàn cho công đoàn cấp trên gần nhất hoặc ban vận động (nếu có).

- Xử lý đơn đăng ký gia nhập công đoàn:

Nếu người lao động nộp đơn trực tiếp cho công đoàn cấp trên tại nơi làm việc:

+ Trong vòng 15 ngày từ ngày nộp đơn, công đoàn cấp trên phải xem xét và quyết định việc kết nạp hoặc không kết nạp đoàn viên.

+ Công đoàn cấp trên cũng cần giới thiệu nơi sinh hoạt cho đoàn viên khi có quyết định kết nạp.

Nếu người lao động nộp đơn cho ban vận động:

+ Trong 15 ngày từ khi nộp đơn, nếu nơi làm việc của người lao động có đơn xin gia nhập công đoàn và chưa đủ điều kiện thành lập công đoàn cơ sở, người lao động có quyền chuyển đơn lên công đoàn cấp trên xem xét và quyết định kết nạp đoàn viên.

+ Người lao động sau đó được giới thiệu sinh hoạt tại công đoàn cơ sở gần nhất cho đến khi công đoàn cơ sở tại nơi làm việc được thành lập.

- Thành lập công đoàn cơ sở (nếu đủ điều kiện):

+ Trường hợp có đủ người lao động liên kết để thành lập công đoàn cơ sở theo quy định, ban vận động tổ chức đại hội thành lập công đoàn cơ sở.

+ Ban vận động đề nghị công đoàn cấp trên công nhận theo quy định tại Mục 12.1 và 12.2 của Hướng dẫn này.

Quy trình bao gồm việc nộp đơn xin gia nhập công đoàn cho công đoàn cấp trên gần nhất hoặc ban vận động (nếu có), sau đó công đoàn cấp trên xem xét, quyết định kết nạp và giới thiệu nơi sinh hoạt. Trong trường hợp nơi làm việc chưa đủ điều kiện thành lập công đoàn cơ sở, người lao động có quyền chuyển đơn lên công đoàn cấp trên xem xét và kết nạp, đồng thời được giới thiệu sinh hoạt tại công đoàn cơ sở gần nhất. Đối với trường hợp có đủ người lao động liên kết, quy trình còn đề cập đến việc tổ chức đại hội thành lập công đoàn cơ sở và đề nghị công đoàn cấp trên công nhận theo quy định. Như vậy, quy trình này giúp người lao động ở nơi chưa có công đoàn cơ sở có thể gia nhập công đoàn một cách đơn giản và nhanh chóng, đồng thời khuyến khích việc thành lập công đoàn cơ sở nếu có đủ điều kiện.

 

3. Ban chấp hành công đoàn cơ sở có bao nhiêu ủy viên?

Theo tiết a tiểu mục 9.1 Mục 9 Hướng dẫn 03/HD-TLĐ năm 2020, về số lượng ủy viên ban chấp hành công đoàn tại các cấp, quy định như sau:

-  Công đoàn cơ sở:

+ Ban chấp hành công đoàn cơ sở có từ 03 đến 15 ủy viên.

+ Nơi có từ 3.000 đoàn viên trở lên có thể tăng thêm, nhưng không quá 19 ủy viên.

+ Các công đoàn cơ sở thực hiện thí điểm tăng số lượng theo Hướng dẫn số 132/HD-TLĐ ngày 17/02/2017 giữ nguyên số lượng đến hết nhiệm kỳ.

+ Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành viên có từ 03-15 ủy viên.

+ Ban chấp hành công đoàn bộ phận có từ 03-07 ủy viên.

+ Nơi có dưới 10 đoàn viên bầu chức danh chủ tịch (không bầu ban chấp hành).

- Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Số ủy viên không quá 27 ủy viên.

- Ban chấp hành công đoàn ngành trung ương và tương đương, ban chấp hành liên đoàn lao động tỉnh, thành phố:

+ Số ủy viên không quá 35 ủy viên.

+ Công đoàn ngành trung ương, liên đoàn lao động tỉnh, thành phố có từ 100.000 đoàn viên trở lên có thể tăng thêm, nhưng không quá 49 ủy viên.

+ Ban Chấp hành Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội, Liên đoàn Lao động thành phố Hồ Chí Minh không quá 55 ủy viên.

- Trường hợp cần tăng thêm số lượng ủy viên:

+ Cần có sự đồng ý của công đoàn cấp trên trực tiếp.

+ Số lượng ủy viên tăng thêm không vượt quá 10% so với quy định: Số lượng ủy viên ban chấp hành công đoàn cấp nào do đại hội, hội nghị công đoàn cấp đó quyết định

Công đoàn cơ sở

  •  Ban chấp hành công đoàn cơ sở từ 03 đến 15 ủy viên. Nơi có từ 3.000 đoàn viên trở lên có thể tăng thêm nhưng không quá 19 ủy viên. Riêng các công đoàn cơ sở thực hiện thí điểm tăng số lượng ban chấp hành công đoàn cơ sở thì giữ nguyên số lượng đến hết nhiệm kỳ.
  •  Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành viên từ 03-15 ủy viên.
  •  Ban chấp hành công đoàn bộ phận từ 03- 07 ủy viên.
  • Nơi có dưới 10 đoàn viên bầu chức danh chủ tịch (không bầu ban chấp hành).

Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở không quá 27 ủy viên; ban chấp hành công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn không quá 35 ủy viên.

Ban chấp hành công đoàn ngành trung ương và tương đương, ban chấp hành liên đoàn lao động tỉnh, thành phố không quá 35 ủy viên; công đoàn ngành trung ương, liên đoàn lao động tỉnh, thành phố có từ 100.000 đoàn viên trở lên có thể tăng thêm số lượng ủy viên ban chấp hành nhưng không quá 49 ủy viên. Ban Chấp hành Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội, Liên đoàn Lao động thành phố Hồ Chí Minh không quá 55 ủy viên.

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Quy chế chi tiêu nội bộ công đoàn cơ sở mới nhất năm 2023

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.