1. Thời gian trả thẻ căn cước công dân gắn chíp là khi nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 25 Luật căn cước công dân 2014 thì có quy định về thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân như sau:

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Luật căn cước công 2014 , cơ quan quản lý căn cước công dân phải cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân trong thời hạn sau đây:

- Tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và đổi; không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại;

- Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;

- Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;

-  Theo lộ trình cải cách thủ tục hành chính, Bộ trưởng Bộ Công an quy định rút ngắn thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

Bên cạnh đó thì tại Điều 11 Thông tư 60/2021/TT-BCA có quy định về thời hạn xử lý hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân như sau: 

- Đối với hồ sơ do Công an cấp huyện hoặc Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội tiếp nhận thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ phải hoàn thành việc xử lý và chuyển dữ liệu điện tử lên Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư.

- Tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội:

+ Đối với dữ liệu điện tử do đơn vị tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chuyển lên thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ dữ liệu điện tử, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội phải hoàn thành việc xử lý, phê duyệt, in hoàn chỉnh thẻ Căn cước công dân;

+ Đối với hồ sơ do Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư tiếp nhận thì trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ phải hoàn thành việc xử lý, phê duyệt, in hoàn chỉnh thẻ Căn cước công dân;

+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi in hoàn chỉnh thẻ Căn cước công dân, phải chuyển phát thẻ Căn cước công dân về đến nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.  

Tuy nhiên thì thời gian trả thẻ căn cước công dân gắn chíp có thể kéo dài hơn so với Luật quy định vì hiện tại số lượng người yêu cầu cấp thẻ Căn cước công dân gắn chíp quá lớn dẫn đến cơ quan thẩm quyền quá tải và nhiều nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan khác.

 

2. Chưa nhận được căn cước công dân găn chíp thì công dân có thể tiếp tục tiến hành thủ tục làm thẻ căn cước công dân. 

Khi chưa nhận được căn cước công dân thì người dân có thể tiến hành xử lý công việc như sau:

Thứ nhất: Người dân có thể phản ánh về việc chưa nhận được căn cước công dân qua facebook của trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư

Thứ hai: Người dân có thể thực hiện gửi phản ánh chưa nhận được căn cước công dân bằng email 

Theo đó thì người dân có thể gửi phản ánh qua địa chỉ mail: dancuquocgia@mps.gov.vn và chờ Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội xử lý giải đáp.

Thứ ba: Gửi phản ánh chưa nhận được căn cước công dân qua tổng đài hướng dẫn của Bộ công an. Theo đó thì bộ công an đã công bố tổng đài 19000368 để giải đáp thắc mắc về căn cước công dân và quản lý dân cư. Bạn chỉ cần bấm gọi và nhấn phím 4 sau đó thì tổng đài sẽ kết nối đến tổng đài viên của bộ và bạn có thể trình bày thắc mắc của mình. 

Thứ tư: Người dân cũng có thể liên hệ trực tiếp đến cơ quan cấp Căn cước công dân ở địa phương nơi cư trú như phòng cảnh sát quản lý hành chính (cấp tỉnh) hoặc đội cảnh sát quản lý hành chính (cấp huyện) để hỏi về tình trạng thẻ của mình đã làm xong chưa.

Theo quy định của pháp luật thì có quy định cụ thể về các trường hợp thẻ căn cước công dân được cấp đổi và thẻ căn cước công dân được cấp lại.

- Theo đó thì thẻ căn cước công dân được cấp lại trong các trường hợp sau:

+ Xác định lại giới tính, quê quán;

+ Bị mất thẻ Căn cước công dân;

+ Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật. 

- Thẻ căn cước công dân được đổi trong các trường hợp sau:

+  Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

+ Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;

+Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;

+ Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;

+ Khi công dân có yêu cầu.

Như vậy thì căn cứ theo các quy định của pháp luật thì người dân vẫn có thể tiếp tục tiến hành thủ tục làm thẻ căn cước công dân gắn chíp nếu đã đợi thời gian quá lâu mà vẫn chưa nhận được thẻ.

 

3. Lệ phí làm căn cước công dân gắn chíp. 

Căn cứ theo quy định tại Thông tư 120/2021/TT-BTCThông tư 59/2019/TT-BTC có quy định về lệ phí làm căn cước công dân gắn chíp mới nhất như sau:

Mức thu lệ phí

Đến 30/6/2022

Từ 01/07/2022

Chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang cấp thẻ Căn cước công dân

15.000 đồng/thẻ Căn cước công dân

30.000 đồng/thẻ Căn cước công dân

Đổi thẻ Căn cước công dân khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu

25.000 đồng/thẻ Căn cước công dân

50.000 đồng/thẻ Căn cước công dân

Cấp lại thẻ Căn cước công dân khi bị mất thẻ Căn cước công dân, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam

35.000 đồng/thẻ Căn cước công dân

70.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.

 4. Nguyên tắc thực hiện trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân. 

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 60/2021/TT-BCA có quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân thì có quy định về nguyên tắc thực hiện trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân như sau:

- Trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân phải tuân thủ quy định của Luật Căn cước công dân và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến công tác cấp, quản lý căn cước công dân.

- Cơ quan Công an tạo điều kiện thuận lợi nhất cho công dân khi thực hiện thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân bảo đảm nhanh chóng, chính xác, kịp thời.

- Cán bộ thực hiện công tác cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân phải chịu trách nhiệm về việc hướng dẫn, trả lời công dân hoặc các đề xuất của mình.

- Cán bộ thực hiện công tác cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thường xuyên phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để cập nhật những thay đổi, bổ sung thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để phục vụ công tác cấp, quản lý căn cước công dân.

- Cơ quan Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân không được thực hiện sao chép trái phép dữ liệu cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân trong các thiết bị thu nhận hồ sơ căn cước công dân.

Các bạn có thể tham khảo thêm một số nội dung thông tin dưới đây:

Căn cước công dân gắn chíp tích hợp những gì? Có lợi gì?

Cách kiểm tra căn cước công dân gắn chip làm xong chưa năm 2023 nhanh nhất

Trên đây là toàn bộ những nội dung thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến việc căn cấp công dân gắn chip. Nếu như các bạn còn có những nội dung thắc mắc khác có liên quan thì có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài tư vấn 19006162 hoặc là liên hệ qua địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ nhanh chóng.