1. Quy định về việc xác minh quan hệ cha mẹ, con
Người có quyền yêu cầu xác định cha mẹ, con được xác định trong 2 trường hợp đó là: trường hợp không có tranh chấp thì Cha, mẹ, con đã thành niên không bị mất năng lực hành vi dân sự có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký hộ tịch xác định con, cha, mẹ cho mình. Bên cạnh đó thì đối với những trường hợp có tranh chấp thì việc xác định cha mẹ, con sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định con, cha, mẹ cho mình. Bên cạnh đó, theo như quy định của pháp luật hiện hành thì đối với trường hợp mà việc xác nhận có tranh chấp thì việc những người có quyền yêu cầu xác định cha mẹ, con được xác định là các cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây: Cha, mẹ, con, người giám hộ; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ; có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; xác định con cho cha, mẹ chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
Bên cạnh việc quy định về người có quyền yêu cầu xác định cha mẹ, con được xác định như tác giả đã nêu ra ở trên thì pháp luật hiện hành cũng có đưa ra quy định về vấn đề xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc việc xác định cha, mẹ, con trong hai trường hợp đó là tranh chấp và không có tranh chấp. Do đó, đối với trường hợp không có tranh chấp thì việc việc xác định cha, mẹ, con sẽ do cơ quan đang ký hộ tịch thực hiện. Bên cạnh đó thì thì việc giải quyết việc xác định cha, mẹ, con trong trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trong trường hợp người có yêu cầu chết thì sẽ do Tòa án có thẩm quyền trực tiếp đảm nhận.
2. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con bao gồm những gì ?
Căn cứ theo quy định tại Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định về chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con như sau:
Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:
- Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.
- Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định nêu trên thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con theo quy định, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con.
Thông thường, các văn bản xác nhận của cơ quan y tế, cơ quan giám định xác nhận quan hệ cha, mẹ, con đều dựa trên kết luận giám định ADN. Kết luận giám định ADN là văn bản ghi lại kết quả giám định khi tiến hành so sánh mã gen trong hai mẫu bệnh phẩm được giám định. Tất cả những giấy tờ, căn cứ nêu trên cơ quan đăng ký hộ tịch phải có trách nhiệm giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật cho các bên khi thực hiện thủ tục này. Cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật. Nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan, làm chứng không đúng sự thật, kết quả đăng ký hộ tịch nhận cha, mẹ, con sẽ bị hủy.
Tài liệu chứng minh quan hệ cha con, mẹ con thứ hai đó chính là văn bản cam đoan của các bên cha, mẹ, con về mối quan hệ cha, mẹ, con. Đây là loại văn bản được sử dụng khi không có chứng minh quan hệ cha con, mẹ con của các cơ quan y tế, cơ quan giám định xác nhận quan hệ cha con, mẹ con như trên. Văn bản này được các bên cam đoan đúng sự thật đồng thời có ít nhất từ hai người làm chứng trở lên về nội dung các bên cam đoan.
Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.
Trường hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài với nhau thì người nước ngoài phải nộp thêm bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để chứng minh về nhân thân.
Loại tài liệu chứng minh quan hệ cha con, mẹ con thứ hai đó chính là văn bản cam đoan của các bên cha, mẹ, con về mối quan hệ cha, mẹ, con. Đây là loại văn bản được sử dụng khi không có chứng minh quan hệ cha con, mẹ con của các cơ quan y tế, cơ quan giám định xác nhận quan hệ cha con, mẹ con như trên. Văn bản này được các bên cam đoan đúng sự thật đồng thời có ít nhất từ hai người làm chứng trở lên về nội dung các bên cam đoan.
3. Đối tượng chứng minh trong các vụ án xác định cha, mẹ, con
Để xác định được quan hệ cha, mẹ, con thì cần phải có chứng cứ để chứng minh có quan hệ huyết thống là cha, mẹ, con.
Đối tượng chứng minh là tổng hợp những sự kiện, tình tiết là cơ sở cho yêu cầu của đương sự và những tình tiết, sự kiện khác có ý nghĩa để giải quyết đúng vụ án xác định cha, mẹ, con cần được xác định bằng chứng cứ. Mỗi vụ án xác nhận cha, mẹ, con đều chứa đựng những mâu thuẫn giữa các bên nên thường rất phức tạp. Để giải quyết đúng đắn các vụ án xác định cha, mẹ, con thì mọi vấn đề liên quan đều phải được làm sáng tỏ trước khi có quyết định.
Việc xác định đúng đắn các yêu cầu của đương sự có ý nghĩa quan trọng trong việc Tòa án xác định quan hệ pháp luật, pháp luật hình thức và pháp luật nội dung giải quyết vụ án dân sự. Chỉ khi xác định được nội dung của đối tượng chứng minh, các chủ thể chứng minh mới xác định được phạm vi những tình tiết, sự kiện và chứng cứ cần phải thu thập. Nếu xác định không đúng đối tượng chứng minh, hoạt động chứng minh sẽ diễn ra không đúng trọng tâm dẫn đến hoạt động thu thập các tài liệu, chứng cứ trở nên thiếu hoặc thừa.
Các tình tiết, sự kiện thuộc đối tượng chứng minh của các vụ án xác định cha, mẹ, con rất phong phú, đa dạng, bao gồm sự kiện sinh tử; không thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, cấp dưỡng con, không công nhận con... Đối tượng chứng minh không chỉ bao gồm các tình tiết, sự kiện có tính chất khẳng định mà còn bao gồm cả tình tiết, sự kiện có tính chất phủ định.
Đối tượng chứng minh trong các vụ án xác định cha, mẹ, con khi cha mẹ có hôn nhân hợp pháp:
- Căn cứ vào thời kỳ hôn nhân
- Căn cứ vào sự kiện sinh đẻ: Pháp luật chú trọng tới quá trình thai nghén và sinh con của người vợ; miễn rằng người vợ và chỉ có người vợ là người mang thai và sinh ra đứa trẻ đó. Pháp luật không thừa nhận việc mang thai hộ hay chửa đẻ thuê; người vợ phải là người thực hiện toàn bộ quá trình sinh đẻ.
- Căn cứ vào sự thừa nhận của cha mẹ và con: Đây là trường hợp đặc biệt chỉ áp dụng trong trường hợp người vợ sinh con trước ngày đăng ký kết hôn. Tức là người vợ đã thực hiện toàn bộ quá trình sinh đẻ trước khi kết hôn và sau khi sinh con hai bên nam nữ có đăng ký kết hôn, đứa trẻ được trở thành con chung của vợ chồng một cách hợp pháp.
Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, quý khách hàng có thể tìm hiểu tại bài viết: Căn cứ xác định quan hệ cha mẹ con theo quy định hiện nay ? của Luật Minh Khuê.
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con bao gồm gì ? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email:lienhe@luatminhkhue.vnđể nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!