1. Chứng minh nhân dân là gì? 

Theo Điều 1 Nghị định số 05/1999/NĐ - CP, "Chứng minh nhân dân (hay còn gọi là chứng minh thư) là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam." Hiểu một cách đơn giản thì chứng minh nhân dân là loại giấy tờ tùy thân mà mỗi công dân khi đến độ tuổi luật định đều phải có. Đó là cách để ghi nhận đặc điểm và cũng là cách để cơ quan chức năng thực hiện hoạt động quản lý dễ dàng hơn. 

Chứng minh nhân dân là giấy tờ tùy thân do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho mỗi cá nhân nên hình dáng, kích thước của chứng minh nhân dân được quy định rõ trong Nghị định 170/2007/NĐ-CP như sau: 

"Chứng minh nhân dân hình chữ nhật dài 85,6 mm, rộng 53,98mm, hai mặt Chứng minh nhân dân in hoa văn màu xanh trắng nhạt. Có giá trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp.

Mặt trước: Bên trái, từ trên xuống: hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường kính 14mm; ảnh của người được cấp Chứng minh nhân dân cỡ 20 x 30 mm; có giá trị đến (ngày, tháng, năm). Bên phải, từ trên xuống: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chữ "Chứng minh nhân dân" (màu đỏ); số; họ và tên khai sinh; họ và tên gọi khác; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quê quán; nơi thường trú.

Mặt sau: Trên cùng là mã vạch 2 chiều. Bên trái, có 2 ô: ô trên, vân tay ngón trỏ trái; ô dưới, vân tay ngón trỏ phải. Bên phải, từ trên xuống: đặc điểm nhân dạng; họ và tên cha; họ và tên mẹ; ngày, tháng, năm cấp Chứng minh nhân dân; chức danh người cấp; ký tên và đóng dấu."

Sau này, vào năm 2013, thiết kế của chứng minh nhân dân cũng được sửa đổi một số chi tiết, quy định trong Nghị định 106/2013/NĐ-CP như sau: "Bổ sung cụm từ "Độc lập - Tự do - Hạnh phúc" vào bên dưới cụm từ "Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam'’ tại mặt trước của Chứng minh nhân dân." Đồng thời, Nghị định cũng quy định bỏ cụm từ "họ và tên cha", "họ và tên mẹ" tại mặt sau của Chứng minh nhân dân.

 

2. Đối tượng được cấp chứng minh nhân dân

Không phải bất kì ai sinh ra trên đời đều sẽ được cấp chứng minh nhân dân vô điều kiện. Theo đó, đối tượng được cấp chứng minh nhân dân được quy định tại khoản 1 Điều 3 Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BCA về chứng minh nhân dân như sau: "Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi tắt là công dân) có nghĩa vụ đến cơ quan Công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân theo quy định của Nghị định này." Tuy nhiên, cần loại trừ những nhóm đối tượng sau:

- Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc

- Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.

Những đối tượng thuộc 2 nhóm trên nếu khỏi bệnh hoặc hết thời hạn tạm giam, thời hạn thi hành án phạt tù hoặc hết thời hạn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc thì được cấp Chứng minh nhân dân (Điều 4 Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BCA về chứng minh nhân dân)

 

3. Chứng minh nhân dân trong tiếng Anh là gì? 

Trong tiếng Anh, chứng minh nhân dân được dịch thành 2 từ khác nhau, tùy thuộc vào thói quen sử dụng của từng quốc gia. Trong đó, từ phổ biến nhất được đa số quốc gia sử dụng để chỉ chứng minh nhân dân là "Identity Card". Tuy nhiên, một số nước khác cũng có thể sử dụng từ khác như ""Identification Card". Dù sử dụng từ nào thì đều có cách viết tắt là ID Card và bản chất không hề thay đổi và được định nghĩa như sau: "Identity card is a type of citizen identification document certified by a competent Police agency on the unique characteristics and basic contents of each citizen of the age prescribed by law, in order to ensure the convenient exercise of rights, obligations of citizens".

Bên cạnh từ "ID Card", liên quan đến chứng minh nhân dân, chúng ta còn có thể thấy một từ viết tắt khác là "ID No" - Identity Number. Đây là từ được dùng để chỉ số chứng minh nhân dân.

 

4. Một số thuật ngữ tiếng anh liên quan đến chứng minh nhân dân

- Identity card number: số chứng minh nhân dân;

- Full name: Họ và tên;

- Date of birth: ngày sinh;

- Nationality: quốc tịch;

- Place of permanent: địa chỉ thường trú;

- Ethnic: dân tộc;

- Religion: tôn giáo;

- Left forefinger: ngón trỏ trái;

- Right forefinger: ngón trỏ phải;

- Individual traces and deformities: Đặc điểm nhận dạng;

- Issue identity card: Cấp chứng minh nhân dân

- Change identity card: Đổi chứng minh nhân dân

- Re-issued identity card: Cấp lại chứng minh nhân dân

- Date: Ngày tháng năm cấp chứng minh nhân dân;

- Signed and sealed: Ký và đóng dấu.

 

 5. Một số câu sử dụng từ Chứng minh nhân dân trong tiếng anh

- The identity card is valid for 15 years from the date of issue.

-> Dịch nghĩa: Chứng minh nhân dân có giá trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp.

- Vietnamese citizens who are at least 14 years old and residing in the territory of Vietnam are obliged to go to the police agency where permanent residence is registered to carry out procedures for issuance of identity cards as prescribed.

-> Dịch nghĩa: Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam có nghĩa vụ đến cơ quan công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp chứng minh nhân dân theo quy định.

- When changing the place of permanent residence registration outside the province or city under the central government in the past, citizens must change the old identity card to a new identity card to update information.

-> Dịch nghĩa: Khi thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ra ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trước đây thì công dân phải đổi chứng minh nhân dân cũ sang chứng minh nhân dân mới để cập nhật thông tin.

- An identity card that is considered damaged or cannot be used is an identity card that is erased, repaired, added or removed invalid or too old content, the content cannot be identified.

-> Dịch nghĩa: Chứng minh nhân dân bị coi là hư hỏng, không sử dụng được là chứng minh nhân dân bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ hoặc quá cũ nát, không xác định được nội dung.

 

6. Nơi cấp chứng minh nhân dân bằng tiếng anh

Về cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh nhân dân, tiểu mục 5 mục II Thông tư 04/1999/TT-BCA(C13) đã quy định cụ thể như sau:

"Nơi làm thủ tục cấp CMND.

a. Công dân thuộc diện được cấp CMND hiện đăng ký hộ khẩu thường trú thuộc địa phương nào do công an cấp huyện nơi đó làm thủ tục cấp CMND.

b. Những công dân đang phục vụ trong Quân đội và Công an nhân dân (trừ số đang thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự) chưa đăng ký hộ khẩu thường trú cùng gia đình hiện đang ở tập trung trong doanh trại quân đội, công an thì do Công an cấp huyện nơi đơn vị đóng trụ sở chính, nhà ở tập thể đó làm thủ tục cấp CMND theo quy định về cấp CMND đối với quân đội và công an. Trường hợp đã đăng ký hộ khẩu thường trú cùng gia đình thì áp dụng như các công dân khác."

Như vậy, công an cấp huyện là cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh nhân dân cho công dân đủ điều kiện theo pháp luật quy định. Trong tiếng anh, công an huyện là "Police District". 

Trên đây là các thông tin liên quan đến chứng minh nhân dân bằng tiếng anh mà Luật Minh Khuê muốn cung cấp tới bạn đọc. Nếu bạn đọc có bất kỳ vấn đề pháp lý nào thắc mắc thì vui lòng liên hệ đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900.6162 để được tư vấn và hỗ trợ nhiệt tình. Xin chân thành cảm ơn bạn đọc đã quan tâm theo dõi!