1. Dùng chứng minh nhân dân bị hết hạn gặp rủi ro gì ?

Thưa luật sư, Chứng minh nhân dân của tôi bị hết hạn thì có thể giao dịch với ngân hàng, cụ thể là làm hồ sơ vay vốn được hay không? Ngân hàng bảo rằng theo quy định không sử dụng chứng minh nhân dân hết hạn để vay vốn được, vì như vậy rất rủi ro cho ngân hàng thì có đúng hay không?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về giao dịch dân sự, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo Điều 385 của Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về hợp đồng dân sự như sau:

"Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự".

Như vậy, hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận, thống nhất ý chí của các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Hợp đồng chỉ có hiệu lực khi đáp ứng đủ 4 điều kiện sau:

- Chủ thể ký kết phải hợp pháp, các bên giao kết phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

- Chủ thể ký kết hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện, tức là xuất phát từ ý chí, từ sự tự do ý chí của các bên trong các thỏa thuận hợp đồng đó.

- Nội dung của hợp đồng không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

- Thủ tục và hình thức của hợp đồng phải tuân theo những thể thức nhất định phù hợp với quy định của pháp luật đối với từng loại hợp đồng.

Các trường hợp hợp đồng vô hiệu khi không đáp ứng được các điều kiện sau:

- Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội (Điều 123 BLDS)

- Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo (Điều 124 BLDS)

- GDDS vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện (Điều 125 BLDS)

- Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn (Điều 126 BLDS)

- Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa,cưỡng ép (Điều 127 BLDS)

- Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình (Đ128 BLDS)

- Giao dịch dân sự do không tuân thủ quy định về hình thức (Đ129 BLDS)

- Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần (Đ130 BLDS)

- Hợp đồng vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được (Điều 408 BLDS 2015)

Do vậy, trường hợp chứng minh thư nhân dân đã quá hạn sử dụng không có giá trị chứng minh nhân thân khi giao dịch, tuy nhiên nếu vẫn đảm bảo về chủ thể giao kết thì sẽ không ảnh hưởng đến việc ký kết các loại hợp đồng và hợp đồng sẽ không bị coi là vô hiệu.

Đồng thời, theo Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch ngày 16/02/2015 quy định về bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao như sau:

1. Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ.

2. Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung.

3. Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp.

4. Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.

5. Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định này.

6. Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.”

Căn cứ quy định của pháp luật nêu trên thì chứng minh thư nhân dân mặc dù đã hết hạn nhưng không thuộc một trong các trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao đã nêu ở trên. Vì vậy, chứng minh thư nhân dân đã hết hạn vẫn có thể chứng thực được như bình thường khi xuất trình bản chính cho cán bộ tư pháp.

Theo Điều 2 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP thì chứng minh nhân dân có giá trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp. Quy định này nhằm đảm bảo khả năng nhận dạng người được cấp chứng minh nhân dân. Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện nay, chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào quy định rằng công dân không được sử dụng CMND đã hết thời hạn sử dụng. Việc xác định tính hợp lệ của CMND hiện nay còn có nhiều quan điểm khác nhau. Có quan điểm cho rằng điều kiện để CMND được coi là hợp lệ là CMND đó phải còn thời hạn sử dụng, tính từ ngày cấp, đổi, cấp lại. Quan điểm khác thì cho rằng do hiện nay không có văn bản pháp luật nào quy định không được sử dụng CMND hết thời hạn sử dụng nên nếu như CMND vẫn còn khả năng nhận dạng thì CMND đó vẫn được coi là hợp lệ. Thực tế khi thực hiện các giao dịch giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, công dân vẫn sử dụng CMND hết thời hạn sử dụng làm giấy tờ tùy thân như đi công chứng hợp đồng, giao dịch, gửi tiền tại ngân hàng, đi tàu xe, hay tham gia tố tụng tại tòa, ngay cả khi bị cơ quan công an kiểm tra giấy tờ tùy thân khi vi phạm giao thông nếu công dân xuất trình giấy tờ tùy thân là CMND hết hạn sử dụng thì vẫn được chấp nhận.

Như vậy, vấn đề CMND hết hạn có được chấp nhận hay có ảnh hưởng đến hiệu lực của các giao dịch hay không thì vẫn còn tùy vào các cơ quan, tổ chức liên quan. Nếu ngân hàng mà bạn giao dịch không chấp nhận chứng minh nhân dân hết hạn thì đó là do quy định của ngân hàng, bạn phải tuân theo quy định đó.

Tuy nhiên, chứng minh thư nhân dân có tác dụng chứng nhận nhân thân bản thân mình theo Điều 7 Nghị định 05/1999/NĐ-CP quy định sử dụng chứng minh nhân dân:

“1- Công dân được sử dụng Chứng minh nhân dân của mình làm chứng nhận nhân thân và phải mang theo khi đi lại, giao dịch; xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, kiểm soát. Số Chứng minh nhân dân được dùng để ghi vào một số loại giấy tờ khác của công dân. 2- Nghiêm cấm việc làm giả, tẩy xóa, sửa chữa, cho thuê, cho mượn, thế chấp... Chứng minh nhân dân.”

Do vậy, khi phát hiện chứng minh thư hết hạn, bạn nên làm thủ tục cấp lại chứng minh thư để đảm bảo khi thực hiện các giao dịch dân sự.

Trường hợp chứng minh thư hết hạn sử dụng thì bạn có thể xin cấp lại chứng minh thư nhân dân theo Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP quy định về chứng minh thư.

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 05/1999/NĐ-CP quy định thủ tục cấp chứng minh thư nhân dân:

Điều 6. Thủ tục cấp Chứng minh nhân dân

Công dân quy định tại khoản 1 Điều 3 có nghĩa vụ phải đến cơ quan công an làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân :

b) Đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân theo Điều 5 Nghị định này.

Đơn trình bày nêu rõ lý do xin đổi, cấp lại chứng minh nhân dân. Trường hợp cấp lại thì đơn phải có xác nhận của công an phường, xã, thị trấn nơi thường trú.

Xuất trình hộ khẩu thường trú;

Xuất trình quyết định thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

Chụp ảnh;

In vân tay hai ngón trỏ;

Khai tờ khai xin cấp Chứng minh nhân dân;

Nộp lại Chứng minh nhân dân đã hết hạn sử dụng, hư hỏng hoặc có thay đổi nội dung theo quy định tại các điểm c, d, e Điều 5 Nghị định này.”

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Có bắt buộc đổi chứng minh thư, căn cước công dân có mã vạch sang căn cước có gắn chíp điện tử ?

2. Chứng minh nhân dân hết hạn có thể dùng để ký kết hợp đồng được không ?

Thưa luật sư, tôi có ý định giao kết 1 hợp đồng mua bán hàng hóa để kinh doanh, nhưng khi kiểm tra thì tôi thấy chứng minh nhân dân của mình đã hết hạn, không biết khi tôi đưa thông tin trên chúng minh nhân dân(CMND) này vào trong hợp đồng thì có ảnh hưởng gì đến giá trị hợp đồng không?
Xin cám ơn luật sư !

Chứng minh nhân dân hết hạn có thể dùng để ký kết hợp đồng được không ?

Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 385 Bộ luật dân sự 2015 có quy định:

Điều 385. Khái niệm hợp đồng

Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự

Điều 398. Nội dung của hợp đồng

1. Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng.

2. Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:

a) Đối tượng của hợp đồng;

b) Số lượng, chất lượng;

c) Giá, phương thức thanh toán;

d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;

e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

g) Phương thức giải quyết tranh chấp.

Trong hợp đồng dân sự, việc nêu rõ tên, tuổi, địa chỉ , số chứng minh nhân dân nhằm mục đích làm rõ chủ thể ký kết hợp đồng là ai, thông tin của chủ thể này càng rõ ràng thì hợp đồng càng chặt chẽ-đây không phải thông tin bắt buộc cần nêu trong hợp đồng dân sự. Tuy nhiên, nếu bạn đã lựa chọn thêm thông tin về CMND vào trong hợp đồng thì thôn tin này phải chính xác. Trường hợp CMND của bạn đã hết hạn thì chứng minh nhâ dân này không còn gía trị sử dụng nữa, bạn cần phải làm thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân theo quy định tại Nghị Định 05/1999/NĐ-CP về Chứng minh nhân dân:

Hồ sơ cấp lại chứng minh nhân dân được làm tại cơ quan công an cấp huyện nơi bạn đăng ký thường trú gồm:

- Đơn trình bày rõ lý do đổi chứng minh nhân dân hoặc cấp lại, có xác nhận của Công an xã, phường , thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, ảnh dán vào đơn và có đóng dấu giáp lai.

- Xuất trình hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu gia đình hoặc chứng minh nhân dân tập thể). Ở những địa phương chưa cấp hai loại sổ hộ khẩu trên. Công an nơi làm thủ tục cấp chứng minh nhân dân căn cứ vào sổ đăng ký hộ khẩu, chứng nhận đăng ký hộ khẩu thường trú của Công an xã, phường, thi trấn.

- Chụp ảnh (như trường hợp cấp mới).

- Kê khai tờ khai cấp chứng minh nhân dân theo mẫu.

- Vân tay hai ngón trỏ có thể in vào tờ khai theo mẫu hoặc cơ quan Công an thu vân tay hai ngón qua máy lấy vân tay tự động để in vào tờ khai và CMND.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Xin cấp lại chứng minh nhân dân đã hết hạn thì làm ở đâu ? Thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân ?

3. Chứng minh nhân dân hết hạn có thể thực hiện mua bán đất được không ?

Chào văn phòng Luật Minh Khuê. Tôi có vướng mắc muốn vp luật tư vấn giúp đỡ. Tôi đang chuẩn bị mua một mảnh đất. Do người vợ bên bán cmnd hết hạn, tôi muốn làm thủ tục mua bán trước khi đi công tác. Người vợ bên bán làm giấy khước từ tài sản có công chứng ?
Xin hỏi việc khước từ này có đúng pháp luật không, và hợp đồng mua bán chỉ có giấy tờ người chồng bên bán trong trường hợp này có hợp pháp không. Xin luật sư tư vấn và giải đáp sớm giúp sổ đỏ chỉ mang tên người chồng ?
Xin trân thành cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Căn cứ theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng như sau:

Điều 385. Khái niệm hợp đồng

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Trên cơ sở quy định của pháp luật thì hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận, thống nhất ý chí của các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Hợp đồng chỉ có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: Chủ thể ký kết phải hợp pháp, các bên giao kết phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; Chủ thể ký kết hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện, tức là xuất phát từ ý chí, từ sự tự do ý chí của các bên trong các thỏa thuận hợp đồng đó; Nội dung của hợp đồng không trái pháp luật và đạo đức xã hội; Thủ tục và hình thức của hợp đồng phải tuân theo những thể thức nhất định phù hợp với quy định của pháp luật đối với từng loại hợp đồng.

Các trường hợp hợp đồng vô hiệu khi không đáp ứng được các điều kiện sau: Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội (Điều 123 BLDS) Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo (Điều 124 BLDS); GDDS vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện (Điều 125 BLDS); Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn (Điều 126 BLDS); Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa,cưỡng ép (Điều 127 BLDS); Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình (Đ128 BLDS); Giao dịch dân sự do không tuân thủ quy định về hình thức (Đ129 BLDS); Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần (Đ130 BLDS); Hợp đồng vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được (Điều 408 BLDS 2015)

Trường hợp của bạn theo những thông tin bạn cung cấp thì chứng minh thư nhân dân vợ của ngườii bán đất đã quá hạn sử dụng không có giá trị chứng minh nhân thân khi giao dịch, tuy nhiên nếu vẫn đảm bảo về chủ thể giao kết thì sẽ không ảnh hưởng đến việc ký kết các loại hợp đồng và hợp đồng sẽ không bị coi là vô hiệu.

Theo quy định tại Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch quy định về bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao như sau:

1. Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ.

2. Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung.

3. Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp.

4. Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.

5. Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định này.

6. Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.”

Căn cứ quy định của pháp luật thì chứng minh thư nhân dân mặc dù đã hết hạn nhưng không thuộc một trong các trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao đã nêu ở trên. Do đó, chứng minh thư nhân dân đã hết hạn vẫn có thể chứng thực được khi xuất trình bản chính cho cán bộ tư pháp.

Giấy khước từ tài sản: trường hợp của bạn người vợ của bên bán làm giấy khước từ tài sản, trong giấy khước từ có thông tin cá nhân của người vợ (số chứng minh nhân dân), từ những phân tích trên thì chứng minh nhân dân vẫn có thể chứng thực được khi có bản chính xuất trình cho cán bộ tư pháp.

Tóm lại, trường hợp của bạn có thể kí hợp đồng bình thường hoặc để người vợ làm giấy khước từ tài sản đều được.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Có thể làm lại chứng minh thư nhân dân tại nơi tạm trú không ? Làm lại chứng minh thư ở đâu ?

4. Ghi sai số chứng minh thư nhân dân trên hợp đồng thì hợp đồng có vô hiệu không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Hiệu lực của hợp đồng khi sai số chứng minh thư nhân dân ghi trên hợp đồng ? căn cứ pháp lý ?
Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

- Căn cứ Điều 127 và Điều 144 Bộ luật dân sự 2005 về giao dịch dân sự vô hiệu như sau:

"Điều 127. Giao dịch dân sự vô hiệu

Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 122 của Bộ luật này thì vô hiệu."

"Điều 122. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;

b) Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

c) Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.

2. Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp pháp luật có quy định."

- Căn cứ vào quy định của Bộ luật dân sự 2005 nêu trên, giao dịch dân sự vô hiệu khi không có đủ các điều kiện về hành vi năng lực dân sự của người tham gia giao dịch, mục đích và nội dung của giao dịch vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội, người tham gia giao dịch không tự nguyện.

Như vậy, trong các trường hợp vô hiệu của giao dịch dân sự không có trường hợp nào quy định về việc sai số chứng minh thư nhân dân trong hợp đồng dân sự thì hợp đồng sẽ vô hiệu. Do đó, vấn đề sai số chứng minh thư trong hợp đồng dân sự không dẫn đến hợp đồng dân sự vô hiệu. Do đó, hợp đồng mua điện thoại trả góp của bạn vẫn có giá trị pháp lý, bạn có thể liên hệ bên bán hàng ký phụ lục chỉnh sửa thông tin chứng minh thư nhân dân cho chính xác. Nếu bạn ngừng trả góp tức là vi phạm hợp đồng đã giao kết với bên bán, khi đã vi phạm hợp đồng thì bạn phải chịu trách nhiệm với bên bán và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm hợp đồng dân sự.

Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Thủ tục cấp lại chứng minh thư mới nhất năm 2021 ? Cách đổi từ chứng minh thư sang thẻ căn cước ?

5. Dùng chứng minh nhân dân cũ có sao không ?

Luật Minh Khuê giải đáp các thắc mắc về việc sử dụng chứng minh nhân dân và những vấn đề pháp lý liên quan:

Luật sư phân tích:

Thông tư 04/1999/TT-BCA/C13 quy định:

"Thủ tục đổi, cấp lại CMND.

- Đơn trình bầy rõ lý do đổi CMND hoặc cấp lại, có xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, ảnh dán vào đơn và đóng dấu giáp lai;

- Xuất trình hộ khẩu thường trú (Sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể). Ở những địa phương chưa cấp hai loại sổ hộ khẩu trên Công an nơi làm thủ tục cấp CMND căn cứ vào sổ đăng ký hộ khẩu, chứng nhận đăng ký hộ khẩu thường trú của Công an xã, phường, thị trấn;

- Đối với những trường hợp thay đổi họ tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, đổi lại CMND phải xuất trình Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi các nội dung trên đây;

- Chụp ảnh (như trường hợp cấp mới);

- Kê khai tờ khai cấp chứng minh nhân dân theo mẫu;

- Vân tay hai ngón trỏ có thể in vào tờ khai theo mẫu hoặc cơ quan Công an thu vân tay hai ngón qua máy lấy vân tay tự động để in vào tờ khai và CMND;

- Nộp lệ phí;

- Các trường hợp đổi CMND phải nộp lại giấy CMND theo Quyết định số 143/CP ngày 9-8-1976 của Hội đồng Chính phủ (nếu có), CMND đã hết hạn sử dụng, hư hỏng hoặc có thay đổi nội dung cho cơ quan công an ngay khi làm thủ tục đổi để lưu chung với hồ sơ.

Những trường hợp mất hồ sơ do thất lạc, hoả hoạn, bão lụt và các trường hợp bất khả kháng, cơ quan công an phải thông báo khi công dân đến làm thủ tục cấp đổi, cấp lại CMND thì làm thủ tục cấp mới cho những đối tượng này."

Luật căn cước công dân số 59/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

"Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân

1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân được thực hiện như sau:

a) Điền vào tờ khai theo mẫu quy định;

b) Người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này kiểm tra, đối chiếu thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ Căn cước công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong tờ khai theo mẫu quy định.

Đối với người đang ở trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì xuất trình giấy chứng minh do Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân cấp kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị;

c) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay của người đến làm thủ tục;

d) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục;

đ) Trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn theo quy định tại Điều 26 của Luật này; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước công dân trả thẻ tại địa điểm theo yêu cầu của công dân và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

2. Trường hợp người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình thì phải có người đại diện hợp pháp đến cùng để làm thủ tục theo quy định tại khoản 1 Điều này."

Thưa luật sư, Em làm mất cmnd và đã đi làm lại,nhưng sau đó em tìm được cmnd cũ.Hiện tại em đang dùng cmnd cũ,như vậy có sao không ạ ?

=> Theo quy định pháp luật thì mỗi người chỉ được cấp và sử dụng duy nhất 1 chứng minh nhân dân. Nếu sau khi được cấp CMND mới mà vẫn cố tình sử dụng CMND cũ trong các giao dịch dân sự, kinh tế, thực hiện các thủ tục hành chính (như kê khai nhà đất, đăng ký kết hôn)… là vi phạm pháp luật. Tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình​ quy định:

"Điều 9. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chứng minh nhân dân

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không xuất trình chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp lại, đổi chứng minh nhân dân;
c) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thu hồi, tạm giữ chứng minh nhân dân khi có yêu cầu của người có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Sử dụng chứng minh nhân dân của người khác để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
b) Tẩy xóa, sửa chữa chứng minh nhân dân;
c) Thuê, mượn hoặc cho người khác thuê, mượn chứng minh nhân dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Khai man, giả mạo hồ sơ, cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp chứng minh nhân dân;
b) Làm giả chứng minh nhân dân;
c) Sử dụng chứng minh nhân dân giả.

4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi thế chấp chứng minh nhân dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2, Khoản 3 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thu hồi chứng minh nhân dân đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục nhập hộ khẩu về Hà Nội theo luật cư trú ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Mất chứng minh thư thì có được giao dịch với ngân hàng không ?

Trả lời:

Nếu bạn đã bị mất CMND mà bạn muốn thực hiện giao dịch với ngân hàng thì bạn phải có giấy tờ khác chứng mnh như hộ chiếu, thẻ căn cước công dân khi được ngân hàng cho phép. Nếu bạn không có giấy tờ này bạn không thể thực hiện được giao dịch với ngân hàng.

Câu hỏi: Có bị xử phạt khi để chứng minh thư hết hạn không ?

Trả lời:

=> Theo quy định pháp luật hiện hành thì bạn sẽ được cấp thẻ căn cước công dân. Trường hợp này bạn chỉ cần đi làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân. Trường hợp bạn bết CMND của mình hết hạn mà vẫn cố tình thực hiện các giao dịch với ngân hàng thì bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Câu hỏi: Không có hộ khẩu thường trú có xin cấp chứng minh thư được không ?

Trả lời:

Vì hộ khẩu thường trú của bạn ở Cà Mau nên bạn phải về Cà Mau làm CMND, bạn không thể làm CMND ở Đà Nẵng được.

Câu hỏi: Đã cắt hộ khẩu về Hà Nội thì có phải đổi chứng minh thư không ?

Trả lời:

=> Khoản 2.II Thông tư 04/1999/TT-BCA(C13) quy định:

"2. Đổi, cấp lại CMND:

a- Đổi CMND.

Những công dân đã được cấp CMND mới theo Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 3-2-1999 và giấy CMND theo Quyết định số 143/CP được đổi lại trong các trường hợp sau:...

+ Những người đã được cấp giấy CMND nhưng chuyển nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp chuyển ĐKHKTT trong phạm vi tỉnh, thành phố mà công dân có yêu cầu thì được đổi lại CMND;"

Thì lúc này bạn phải làm thủ tục đổi chứng minh nhân dân vì bạn đã thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú. Nếu sau này bạn lại chuyển hộ khẩu về TH thì lúc này bạn đang dùng thẻ căn cước công dân, hiện nay về việc chuyển nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì chưa có quy định phải đổi thẻ căn cước công dân. Hiện tại CMND của bạn thuộc trường hợp phải đổi.