Xin hỏi luật sư trường hợp của em có phải đã trùng chứng minh nhân dân hay không? Và làm cách nào để  em có mã số thuế thu nhập cá nhân?

Em xin cám ơn!

Người gửi :H.Q.T.N

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

 

Trả lời :

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

 

1. Xác định vấn đề trùng chứng minh thư nhân dân

- Theo Công văn 4313/TCT-CNTT xử lý trùng chứng minh thư triển khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân 2009

Theo thiết kế và nguyên tắc xử lý cấp mã số thuế thu nhập cá nhân thì phần mềm ứng dụng Đăng ký thuế (TIN) hiện tại không cho phép thực hiện cấp mã số thuế mới cho trường hợp trùng số chứng minh nhân dân, để đảm bảo kiểm soát tính duy nhất của mã số thuế, đặc biệt đối với thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, do thực tế xảy ra nhiều và lại do nguyên nhân khách quan.

Để cơ quan Thuế có thể cấp mã số thuế cho các cá nhân, bị trùng số CMND do nguyên nhân khách quan nêu trên, Tổng cục Thuế hướng dẫn các Cục Thuế thực hiện như sau:

Khi cơ quan Thuế gặp trường hợp báo trùng số chứng minh nhân dân, giải pháp đầu tiên mà cơ quanthuế phải thực hiện là xác minh thông tin về trùng số chứng minh nhân dân trong nội bộ ngànhThuế để đảm bảo việc trùng đó không phải do lỗi trong quá trình nhập liệu (cá nhân khai báo sai số chứng minh nhân dân hoặc do lỗi cơ quan Thuế nhập sai).

 

2. Hành vi bị nghiêm cấm theo pháp luật căn cước công dân 

- Cản trở thực hiện các quy định của Luật này.

- Cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân trái quy định của pháp luật.

- Sách nhiễu, gây phiền hà khi giải quyết thủ tục về căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân.

- Làm sai lệch sổ sách, hồ sơ về công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân; không cung cấp, cung cấp không đầy đủ, cung cấp trái quy định của pháp luật thông tin, tài liệu về căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân; lạm dụng thông tin về công dân theo quy định của Luật này gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Làm lộ bí mật thông tin thuộc Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân.

- Thu, sử dụng phí, lệ phí trái quy định của pháp luật.

- Làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung thẻ Căn cước công dân; chiếm đoạt, sử dụng trái phép thẻ Căn cước công dân của người khác; thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại thẻ Căn cước công dân; sử dụng thẻ Căn cước công dân giả.

- Truy nhập trái phép, làm thay đổi, xóa, hủy, phát tán thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân.

- Thu hồi, tạm giữ thẻ Căn cước công dân trái quy định của pháp luật.

 

3. Các bước xác minh thông tin trùng số chứng minh nhân dân

Việc xác minh thông tin được tiến hành theo các bước như sau:

Bước 1: Cơ quan Thuế có cá nhân đang bị báo trùng số CMND(sau đây gọi tắt là cơ quan thuế A) gửi phiếu yêu cầu xác minh số chứng minh nhân dân tới cơ quan Thuế có người nộp thuế cùng số CMND đã được cấp mã số thuế (gọi tắt là cơquan Thuế B). Hồ sơ đề nghị xác minh bao gồm:

- Phiếu yêu cầu xác minh số chứng minh nhân dân

- Bản sao (phô tô) chứng minh nhân dân của người nộp thuế (NNT) đang xin cấp mã số thuế tạicơ quan Thuế A.

Bước 2: Cơ quan Thuế B nhận được hồ sơ đề nghị xác minh, của cơ quan thuế A, thực hiện kiểm tra lại số CMND củangười nộp thuế bị báo trùng trên hồ sơ gốc của NNT lưu tại cơ quan Thuế. Trườnghợp NNT đăng ký mã số thuế qua hệ thống đăng ký thuế TNCN Online, cơ quan thuếB liên hệ với doanh nghiệp chủ quản của NNT yêu cầu cung cấp bản sao CMND của NNT đã được cấp mã số thuế. Kếtquả xác minh sẽ có thể xảy ra 2 trường hợp như sau:

Trườnghợp 1: Số CMND của NNT đã được cấp mã số thuế tại cơ quan Thuế B trên hồ sơ gốckhông trùng với số chứng minh nhân dân đã nhập trong ứng dụng đăng ký thuế (lỗi do NNT kê khai sai hoặc do cơ quan Thuế B nhậpsai), cơ quan Thuế B thực hiện thay đổi lại thông tin của NNT đã được cấp mãtrên hệ thống đăng ký thuế. Sau khi thay đổithông tin số chứng minh nhân dân của NNT đã đượccấp mã thành công, cơ quan Thuế B thông báo cho cơ quan thuế A được biết.

Trường hợp 2: Số chứng minh nhân dân trên hồ sơ gốc trùng với số CMND cần xác minh, cơ quan Thuế B lập hồ sơ trả lời xác minh gửi cơ quan Thuế A.

Trong cả 2 trường hợp trên, thông tin phản hồi từ cơ quan Thuế B cho cơ quan Thuế A bao gồm:

- Phiếu trả lời yêu cầu xác minh số chứng minh nhân dân.

- Bản sao chứng minh nhân dân của người nộp thuế đã được cấp mã số thuế tại cơ quan Thuế B.

Bước 3: Căn cứ vào kết quả trả lời của cơ quan Thuế B, cơquan Thuế A thực hiện:

Trường hợp 1: Sau khi nhận được thông báo của cơquan thuế B về việc cơ quan thuế B đã điều chỉnh thông tin số chứng minh nhân dân của NNT đã được cấp mã số thuế tại cơ quan thuế B, cơ quan thuế A chỉ việc gửi lại thông tin của NNT về Tổng cục để cấp mã số thuế cho NNT theođúng quy trình đăng ký thuế.

Trườnhợp 2: NNT đã được cấp mã tại cơ quan ThuếB và NNT đang xin cấp mã số thuế tại cơ quan Thuế A được xác định là cùng mộtcá nhân, cơ quan Thuế A thực hiện thủ tục thay thế mã số thuế cho NNT (thay lại đúng mã số thuế màcơ quan Thuế B đã cấp trước đây cho NNT).

Trường hợp 3: NNT đã được cấp mã tại cơ quan Thuế A và NNT xin cấp mã tạicơ quan Thuế B là hai cá nhân khác nhau nhưng có cùng một số chứng minh nhân dân, cơ quan ThuếA vận động, giải thích cho NNT nên đi đổi lại chứng minh nhân dân mới để đảm bảo quyền lợi cá nhân của NNT trong đời sống xã hội.

 

4. Trường hợp người nộp thuế từ chối không đổi chứng minh nhân dân 

Trường hợp NNT từ chối không đổi chứng minh nhân dân,cơ quan Thuế A thực hiện việc cấp mã số thuế TNCN cho NNT như sau:

- Thực hiện xác nhận trùng chứng minh nhân dân trên hệ thống đăng ký mã số thuế (TIN) bằng cách nhập bổ sung thêm 03 ký tựlà ký tự viết tắt tên tỉnh theo quy định của ngành Thuế (Ví dụ: Nam Định viết tắt là NDI, Hà Nam là HNA, Hà Nội là HAN, Đồng Nai là DON; Hồ Chí Minh là HCM v.v…) vào ô chứng minh nhân dân ngay sau số cuối cùng của dãy số chứng minh nhân dân của NNT và thực hiện việc đăng kýmã số thuế theo đúng quy trình đăng ký thuế hiện hành. (Ví dụ: 0112345678HAN). Việc đưa thêm ký tự sau số chứng minh nhân dân trong hệ thông tin củangành Thuế nhằm mục đích phân biệt và xác định trường hợp cấp mã số thuế cho 2cá nhân khác nhau bị trùng số chứng minh nhân dân, đồng thời phục vụ việc quản lý, thống kê dữ liệu và tra cứu dữ liệucá nhân trùng số chứng minh nhân dân được thuận lợi.

- Cơ quan Thuế A lưu kèm hồ sơ đăng ký thuế của NNT bản sao chứng minh nhân dân của NNT trùng chứng minh nhân dân mà cơ quan Thuế B đã cấp mã số thuế trước(do cơ quan thuế B gửi), phục vụ việc tra cứuhồ sơ sau này.

Trường hợp NNT từ chối không đổi CMND, cơ quan Thuế A thực hiện việc cấp mã số thuế TNCN cho NNT như sau:

- Thực hiện xác nhận trùng CMND trên hệ thống đăng ký mã số thuế (TIN) bằng cách nhập bổ sung thêm 03 ký tự là ký tự viết tắt tên tỉnh theo quy định của ngành Thuế (Ví dụ: Nam Định viết tắt là NDI, Hà Nam là HNA, Hà Nội là HAN, Đồng Nai là DON; Hồ Chí Minh là HCM v.v…) vào ô CMND ngay sau số cuối cùng của dãy số CMND của NNT và thực hiện việc đăng ký mã số thuế theo đúng quy trình đăng ký thuế hiện hành. (Ví dụ: 0112345678HAN). Việc đưa thêm ký tự sau số CMND trong hệ thông tin của ngành Thuế nhằm mục đích phân biệt và xác định trường hợp cấp mã số thuế cho 2 cá nhân khác nhau bị trùng số CMND, đồng thời phục vụ việc quản lý, thống kê dữ liệu và tra cứu dữ liệu cá nhân trùng số CMND được thuận lợi.

- Cơ quan Thuế A lưu kèm hồ sơ đăng ký thuế của NNT bản sao CMND của NNT trùng CMND mà cơ quan Thuế B đã cấp mã số thuế trước (do cơ quan thuế B gửi), phục vụ việc tra cứu hồ sơ sau này.

Để đẩy nhanh tiến độ cấp mã số thuế TNCN và không kéo dài thời gian xử lý đối với trường hợp trùng CMND, các Cục Thuế có thể thay phiếu yêu cầu xác minh giấy bằng cách liên hệ xác minh hoặc gửi kết quả xác minh việc trùng CMND qua điện thoại và qua hệ thống thư điện tử của ngành Thuế. Cục Thuế chụp hoặc quét (scan) CMND của NNT lưu thành tệp (file) ảnh và gửi cho Cục Thuế khác qua thư điện tử, đồng thời Cục Thuế in file CMND để lưu cùng hồ sơ đăng ký thuế (Các trường hợp trùng CMND, Cục Thuế phải lưu cả 2 bản sao CMND của 2 người bị trùng trong hồ sơ đăng ký thuế). Cục Thuế nhận yêu cầu xác minh phải có trách nhiệm thực hiện xác minh và gửi kết quả cho Cục Thuế gửi yêu cầu. Cán bộ yêu cầu xác minh và cán bộ nhận yêu cầu xác minh có trách nhiệm cung cấp rõ ràng và đầy đủ địa chỉ email của 2 bên để việc gửi thông tin nhanh chóng và đến đúng địa chỉ.

 

5. Bình luận về mã số thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Như vậy có thể thấy là mã số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của bạn bị trùng với số chứng minh nhân dân (CMND) của người khác. Do pháp luật hiện hành qui định mỗi cá nhân chỉ được cấp một mã số thuế TNCN duy nhất trong suốt quá trình hoạt động kể từ khi đăng kí thuế cho đến khi không còn tồn tại.Và cơ sở duy nhất để cơ quan thuế xác định tính duy nhất của một cá nhân đó là số CMND do công an cấp.Và về nguyên tắc số CMND là duy nhất đối với mỗi cá nhân.Tuy nhiên trong trường hợp của bạn là bị trùng do những nguyên nhân khách quan vì vậy khi phát hiện bị trùng bạn nên tới ngay cơ quan quản lí trực tiếp và nộp theo bản phô tô giấy chứng minh thư nhân dân,đơn xin đề nghị cấp  mã số thuế có nêu rõ lí do.Như vậy cơ quan quản lí thuế sẽ giải quyết vụ việc này cho bạn.Cụ thể cách  xử lý trường hợp trùng chứng minh thư khi đăng ký cấp mã số thuế TNCN như sau:

Nếu xảy ra trường hợp trùng chứng minh thư thì Chi cục Thuế sẽ xử lý theo nội dung công văn số 4313/TCT-CNTT ngày 21/10/2009 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn xử lý trùng chứng minh thư trong triển khai đăng ký thuế TNCN đã quy định .Khi cơ quan Thuế gặp trường hợp báo trùng số chứng minh nhân dân, giải pháp đầu tiên mà cơ quan thuế phải thực hiện là xác minh thông tin về trùng số chứng minh nhân dân trong nội bộ ngành Thuế để đảm bảo việc trùng đó không phải do lỗi trong quá trình nhập liệu (cá nhân khai báo sai số chứng minh nhân dân hoặc do lỗi cơ quan Thuế nhập sai). Kết quả xác minh nếu số chứng minh nhân dân trùng do nhập sai thì sửa lại để đăng ký cấp mã số thuế, nếu người đăng ký cấp mã mới và người đã cấp là một cá nhân thì sẽ thực hiện thay thế mã số thuế cho người nộp thuế (NNT), nếu là hai cá nhân khác nhau có cùng một số CMND thì cơ quan thuế vận động, giải thích NNT nên đi đổi lại chứng minh nhân dânmới để đảm bảo quyền lợi cá nhân của NNT trong đời sống xã hội. Trường hợp NNT từ chối không đổi chứng minh nhân dân cơ quan thuế thực hiện xác nhận trùng chứng minh nhân dân trên hệ thống đăng ký mã số thuế bằng cách nhập bổ sung thêm 03 ký tự là ký tự viết tắt tên tỉnh theo quy định của ngành Thuế.   

Mọi vướng mắc, Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại. Trân trọng cảm ơn!