1. Hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng gì?

Theo quy định tại khoản 16 của Điều 4 trong Luật Kinh doanh Bảo hiểm năm 2022, hợp đồng bảo hiểm là một sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, hoặc tổ chức hỗ trợ cung cấp bảo hiểm vi mô. Theo đó, bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, và doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, hoặc tổ chức hỗ trợ cung cấp bảo hiểm vi mô phải bồi thường hoặc chi trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm:

- Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ;

- Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe;

- Hợp đồng bảo hiểm tài sản;

- Hợp đồng bảo hiểm thiệt hại;

- Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm.

(Quy định tại khoản 1 của Điều 15 Luật Kinh doanh Bảo hiểm năm 2022)

 

2. Trường hợp thực hiện chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm hiện nay

Quá trình chuyển giao hợp đồng bảo hiểm không chỉ là một hành động đơn thuần là chuyển nhượng mà là một quy trình phức tạp, đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng và thực hiện đúng các quy định pháp luật. Chuyển giao này có thể bao gồm việc chuyển giao toàn bộ hoặc một phần của các hợp đồng bảo hiểm và/hoặc một số nghiệp vụ bảo hiểm từ một doanh nghiệp bảo hiểm sang một doanh nghiệp bảo hiểm khác.

Lý do chuyển giao hợp đồng bảo hiểm thường đến từ những thay đổi cấu trúc tổ chức hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm gốc. Các nguyên nhân có thể là do doanh nghiệp bảo hiểm gốc gặp khó khăn tài chính, rủi ro về khả năng thanh toán, hoặc thậm chí là do những quyết định chiến lược như chia tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc giải thể. Trong một số trường hợp, chuyển giao cũng có thể xảy ra do sự thỏa thuận giữa các bên liên quan, nếu họ cảm thấy rằng việc này sẽ mang lại lợi ích cho cả hai bên và không ảnh hưởng đến các bên thứ ba. Quá trình chuyển giao hợp đồng bảo hiểm đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên quan, cũng như sự hỗ trợ và giám sát từ các cơ quan quản lý, như Bộ Tài chính hoặc cơ quan quản lý bảo hiểm.

Dựa theo quy định của Điều 91 trong Luật Kinh doanh Bảo hiểm 2022, việc chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm được thực hiện theo các trường hợp sau đây:

- Khi có yêu cầu từ Bộ Tài chính, như quy định tại điểm c và điểm d của khoản 8 Điều 113 trong Luật này;

- Khi cần thu hẹp nội dung hoặc phạm vi hoạt động;

- Trong trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động;

- Khi có các trường hợp được quy định tại các điểm a, d và e của khoản 1 Điều 75 trong Luật này.

Việc chuyển giao danh mục bảo hiểm bởi các doanh nghiệp bảo hiểm được yêu cầu trong các trường hợp sau:

(1) Theo yêu cầu từ Bộ Tài chính khi doanh nghiệp bảo hiểm không thực hiện được các biện pháp kiểm soát như quy định tại các điểm c và d của Điều 113, Mục 8 của Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022.

(2) Khi doanh nghiệp bảo hiểm thu hẹp hoạt động hoặc phạm vi hoạt động.

(3) Trong các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện.

(4) Chuyển giao bắt buộc danh mục bảo hiểm khi doanh nghiệp thuộc một trong các điều kiện sau đây được quy định tại các điểm a, d và e của Điều 75, Mục 1 của Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022:

- Doanh nghiệp bảo hiểm làm giả thông tin trong đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động.

- Hoạt động không tuân thủ nội dung của giấy phép thành lập và hoạt động.

- Phá sản của các công ty bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài hoặc chi nhánh của các công ty tái bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam, hoặc thu hồi giấy phép của họ.

 

3. Để nhận chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm thì doanh nghiệp cần phải đáp ứng được các điều kiện gì?

Dựa trên quy định của Điều 92 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, các điều kiện về việc chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm được quy định như sau:

- Các doanh nghiệp bảo hiểm, cũng như các chi nhánh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, chỉ được phép nhận chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm khi thỏa mãn các điều kiện sau đây:

+ Đang hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm mà họ nhận chuyển giao.

+ Bảo đảm có tỷ lệ an toàn vốn và khả năng thanh toán theo quy định của Luật.

+ Đảm bảo có đủ điều kiện triển khai hoạt động bảo hiểm sau khi nhận chuyển giao.

- Việc chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm phải đi kèm với việc chuyển giao các tài sản tương ứng với dự phòng nghiệp vụ của toàn bộ danh mục hợp đồng bảo hiểm đó.

- Các quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao sẽ không thay đổi cho đến khi hết hạn hợp đồng. Trong trường hợp chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm được quy định tại khoản 1 của Điều 91 của Luật, nếu giá trị tài sản thấp hơn so với dự phòng nghiệp vụ của danh mục hợp đồng bảo hiểm đó, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài nhận chuyển giao phải thỏa thuận với bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm về việc giảm số tiền bảo hiểm hoặc quyền lợi bảo hiểm và các nghĩa vụ khác theo hợp đồng bảo hiểm.

- Trong trường hợp không đồng ý với việc chuyển giao, bên mua bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm.

Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ được phép nhận chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

(1) Đang hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm mà họ nhận chuyển giao.

(2) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn và khả năng thanh toán theo quy định của Luật.

(3) Bảo đảm có đủ điều kiện triển khai hoạt động bảo hiểm sau khi nhận chuyển giao.

Cần lưu ý rằng:

- Việc chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm phải đồng thời đi kèm với việc chuyển giao các tài sản tương ứng với dự phòng nghiệp vụ của toàn bộ danh mục hợp đồng bảo hiểm đó.

- Các quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao sẽ không thay đổi cho đến khi hết hạn hợp đồng.

- Trong trường hợp chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm nếu giá trị tài sản thấp hơn so với dự phòng nghiệp vụ của danh mục hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao, doanh nghiệp bảo hiểm nhận chuyển giao phải thỏa thuận với bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm về việc giảm số tiền bảo hiểm hoặc quyền lợi bảo hiểm và các nghĩa vụ khác theo hợp đồng bảo hiểm.

 

4. Thủ tục chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm được thực hiện theo trình tự thế nào?

Quy trình chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm được quy định theo Điều 93 của Luật Kinh doanh Bảo hiểm 2022 như sau:

(1) Các doanh nghiệp bảo hiểm muốn chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm phải gửi đề nghị chuyển giao bằng văn bản đến Bộ Tài chính. Trong đề nghị này, phải nêu rõ lí do chuyển giao, kèm theo kế hoạch chuyển giao và các hợp đồng cần chuyển giao. Chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm chỉ được thực hiện sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản.

(2) Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Bộ Tài chính chấp thuận việc chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm chuyển giao phải công bố trên trang thông tin điện tử của mình về việc chuyển giao, đồng thời thông báo cho bên mua bảo hiểm bằng văn bản.

Bài viết liên quan:

Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm và thời hạn bảo hiểm

Kinh doanh bảo hiểm là gì? Quy định về vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Trường hợp thực hiện chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!