Trả lời

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật dân sự 2015

2. Luật sư trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Đối với trường hợp số tiền bạn đã gửi nhầm vào tài khoản khác đã được rút, bạn có thể yêu cầu Ngân hàng thông báo với người này để hoàn trả lại số tiền. Nếu chủ tài khoản không đồng ý hoàn trả số tiền này, bạn có thể làm đơn khởi kiện gửi đến Tòa án nhân dân nơi người đó để được giải quyết. Lúc này, sẽ đặt ra hai trách nhiệm với chủ tài khoản:

- Về trách nhiệm dân sự: Chủ tài khoản phải thực hiện hoàn trả lại số tiền bạn đã gửi nhầm.

Được quy định tại 579 Bộ luật dân sự 2015: 

1. Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó; nếu không tìm được chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.

2. Người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật làm cho người khác bị thiệt hại thì phải hoàn trả khoản lợi đó cho người bị thiệt hại, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.

- Về trách nhiệm hình sự: Chủ tài khoản có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 176 Bộ luật hình sự 2015 ( sửa đổi bổ sung năm 2017) :

Điều 176. Tội chiếm giữ trái phép tài sản

1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật, bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ  10.000.000 đồng đến  50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của bạn.

>> Xem thêm:  Hành vi cạnh tranh không lành mạnh có vi phạm luật sở hữu trí tuệ không ?

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật dân sự về sửa đổi di chúc trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162  để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Người thuê nhà không thanh toán tiền thì chủ nhà có quyền lấy tài sản trong nhà không ?