Mục lục bài viết

Cổ đông này trong 3 năm gần đây chưa nhận tiền cổ tức của Công ty (do một số trục trặc mà Công ty em không liên hệ đươc với cổ đông, những năm trước cổ đông vẫn nhận cổ tức bình thường nhưng không phải nhận trực tiếp mà qua một người bạn tại Việt Nam), và gần đây khi Công ty tạm ứng cổ tức năm 2015 thì bọn em mới liên hệ được. Cổ đông này cũng thông báo cho Công ty là Sổ chứng nhận sở hữu cổ phần của mình bị cháy, xin cấp lại sổ chứng nhận và đang có ý định chuyển nhượng lại cổ phần của mình cho một người Việt Nam trong thời gian tới. Em đã kiểm tra tài liệu, hồ sơ của Công ty và phát hiện ra không có chứng từ lưu giữ về việc Cổ đông này góp vốn mua cổ phần của Công ty. Em đã yêu cầu cổ đông cung cấp giấy tờ chuyển nhượng, mua bán cổ phần để xác minh, tuy nhiên cổ đông này nói rằng 16.000 cổ phần trên không phải do ông tự mua mà được tặng lại và giấy tờ cũng đã bị thất lạc. Em muốn Công ty tư vấn giúp em những vấn đề sau ạ: - Thủ tục để cấp lại sổ cho cổ đông này; - Cổ đông không có giấy tờ chứng minh mình đã mua/được tặng cổ phần, nhưng trên danh sách theo dõi của công ty có tên cổ đông này, vậy Công ty có phải thực hiện trả cổ tức cho cổ đông này hay không; - Việc Công ty 3 năm qua chưa trả cổ tức cho cổ đông có bị xem là vi phạm pháp luật không; hiện giờ các giấy tờ liên quan tới việc chuyển nhượng của cổ đông này đã bị thất lạc (cả Công ty và cả cổ đông đều làm thất lạc giấy tờ), vậy sẽ phải xử lý ra sao? - Thủ tục chuyển nhượng, tặng, bán cổ phần và trả cổ tức cho cổ đông nước ngoài có điểm gì cần lưu ý (khác biệt so với cổ đông Việt Nam?)

Em xin trân trọng cảm ơn! 

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật doanh nghiệp của công ty luật Minh Khuê

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Nội dung trả lời

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp luật:

Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 của Quốc hội

Thông tư 86/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mẫu tờ cổ phiếu và sổ chứng nhận cổ đông

Nội dung tư vấn: 

1. Thủ tục cấp lại sổ chứng nhận cổ đông

Theo khoản 3 Điều 120 Luật doanh nghiệp 2014 về cổ phiếu:

3. Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác thì cổ đông được công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ đông đó.

Đề nghị của cổ đông phải có các nội dung sau đây:

a) Cổ phiếu đã bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác; trường hợp bị mất thì phải cam đoan rằng đã tiến hành tìm kiếm hết mức và nếu tìm lại được sẽ đem trả công ty để tiêu hủy;

b) Chịu trách nhiệm về những tranh chấp phát sinh từ việc cấp lại cổ phiếu mới.

Đối với cổ phiếu có tổng mệnh giá trên mười triệu Đồng Việt Nam, trước khi tiếp nhận đề nghị cấp cổ phiếu mới, người đại diện theo pháp luật của công ty có thể yêu cầu chủ sở hữu cổ phiếu đăng thông báo về việc cổ phiếu bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác và sau 15 ngày, kể từ ngày đăng thông báo sẽ đề nghị công ty cấp cổ phiếu mới."

2. Về việc trả cổ tức

Căn cứ theo Điều 132 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:

Điều 132. Trả cổ tức

1. Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo các điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi.

2. Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty. Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức của cổ phần phổ thông khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

b) Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp đủ lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;

c) Ngay sau khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.

3. Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty. Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam và có thể được chi trả bằng séc, chuyển khoản hoặc lệnh trả tiền gửi bằng bưu điện đến địa chỉ thường trú hoặc địa chỉ liên lạc của cổ đông."

Căn cứ theo quy định trên công ty có thể tri trả cổ tức cho cổ đông theo Điều lệ công ty, như vậy, nếu Điều lệ không có quy định nào hạn chế về mặt thời gian hay thời hạn nhận cổ tức không được quá ba năm thì việc công ty trả cổ tức cho cổ đông như vậy là không trái pháp luật. 

3. Trường hợp công ty và cổ đông mất sổ chứng nhận

Do cả công ty và cổ đông đều không có giấy tờ liên quan về sổ chứng nhận cổ đông nên công ty thực hiện việc cấp mới cho cổ đông, nếu cần có thể yêu cầu cổ đông khai báo các thông tin liên quan để lập sổ chứng nhận, trong đó, sổ chứng nhận cổ đông bao gồm các nội dung sau:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Số lượng cổ phần và loại cổ phần;

c) Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;

d) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức;

đ) Tóm tắt về thủ tục chuyển nhượng cổ phần;

e) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của công ty (nếu có);

g) Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;

h) Các nội dung khác theo quy định tại các Điều 116, 117 và 118 của Luật này đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi.

4. Thủ tục chuyển nhượng, tặng, bán cổ phần và trả cổ tức cho cổ đông nước ngoài được thực hiện như bình thường, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Thủ tục chuyển nhượng cổ phần (đối với cổ phần phổ thông) như sau:

 Các bên liên quan ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.

- Tiến hành lập biên bản xác nhận về việc đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần.

- Tiến hành chỉnh sửa, bổ sung thông tin trong Sổ đăng ký cổ đông.

- Tiến hành đăng ký cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần trở lên với Cơ quan đăng ký kinh doanh (nếu có).

Trên đây là ý kiến  tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.
Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.                                  
Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật doanh nghiệp.