1. Khái quát về giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
Nhãn hiệu là các dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được cấp bởi Cục sở hữu trí tuệ có ý nghĩa xác minh quyền sở hữu đối với nhãn hiệu đã đăng ký. Nhãn hiệu còn là dấu hiệu để khách hàng phân biệt sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của các chủ thể kinh doanh. Tên của nhãn hiệu là không bắt buộc. Tuy nhiên, nếu nhãn hiệu được đặt tên thì cần đảm bảo rằng ý tưởng của chủ sở hữu nhãn hiệu và nhãn hiệu là thống nhất, không làm khách hàng hiểu sai về ý nghĩa và có khả năng được đăng ký bảo hộ cao nhất.
Để có thể trở thành dấu hiệu nhãn hiệu phải là những cần phải thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình ảnh… hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
Theo quy định tại điều 93 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005, giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ thời điểm được cấp. Mặt khác, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Để gia hạn hiệu lực chủ sở hữu cần nộp yêu cầu gia hạn và đóng phí, lệ phí theo quy định.
Các điều kiện để được đăng ký bảo hộ nhãn hiệu: Cần phải là những dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh,....; Dấu hiệu cần phải có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của những bên khác.
Hiện nay, một số dấu hiệu còn chưa được sử dụng và bảo hộ làm nhãn hiệu ở nước ta ví dụ như màu đơn sắc, dấu hiệu vị trí, dấu hiệu động. Ngoài ra, theo điều 8 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi năm 2022 quy định sẽ không bảo hộ các đối tượng sở hữu trí tuệ trái với đạo đức xã hội, trật tự công cộng hay có hại với quốc phòng, an ninh. Tất cả những dấu hiệu trái với đạo đức, trật tư hoặc ảnh hưởng quốc phòng sẽ không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu.
Bên cạnh đó, những trường hợp nhãn hiệu không đươc bảo hộ, cụ thể là: trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước; gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép; trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài; trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận; làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ.
2. Quy định của pháp luật liên quan đến chuyển nhượng nhãn hiệu
Việc chuyển nhượng Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể hiểu là việc chủ sở hữu nhãn hiệu thực hiện chuyển giao quyền sở hữu nhãn hiệu của mình cho chủ thể khác. Đây là quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu khi họ nên khi không còn nhu cầu sử dụng nhãn hiệu nữa thì có thể hoặc thực hiện việc chuyển nhượng vì lợi ích kinh tế mà không cần đăng kí giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu mới.
Tại điều 139 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 có quy định một số điều kiện với việc chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu như sau:
- Sẽ chỉ được chuyển nhượng quyền của chủ sở hữu trong phạm vi được bảo hộ.
- Việc chuyển nhượng không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.
- Chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó
-Vì vậy, để việc chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu có hiệu lực thì cần phải tuân thủ những điều kiện hạn chế đã nêu trên và hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu phải được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.
Chuyển nhượng nhãn hiệu thể hiện ý chí của hai bên là bên nhận và bên chuyển nhượng. Tuy nhiên, vẫn phải chịu sự quản lý của nhà nước thông qua việc đăng ký hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu
Về thành phần hồ sơ chuyển nhượng nhãn hiệu, theo khoản 9 điều 1 Thông tư 185/2011/TT-BKHCN và được bổ sung bởi khoản 39 Điều 1 Thông tư 16/2016/TT-BKHCN có quy định về hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu như sau:
- 02 bản Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp(thực hiện theo mẫu 01-HĐCN quy định tại Phụ lục D của Thông tư Thông tư 16/2016)
- 01 bản hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao được chứng thực theo quy định) nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt; hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai; Hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu cần phải có những nội dung chủ yếu như: Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng; Căn cứ chuyển nhượng; Giá chuyển nhượng; Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng; Các bên có thể thỏa thuận các điều khoản khác nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
- Bản gốc văn bằng bảo hộ;
- Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;
- Giấy ủy quyền (nếu thông qua đại diện nộp hồ sơ);
- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (nếu nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ)
- Đối với hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu nêu trên, cần có thêm các tài liệu sau đây: Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận của Bên nhận chuyển nhượng; Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn của bên nhận chuyển nhượng đối với nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể
Trong trường hợp này, Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định lại yêu cầu về quyền nộp đơn và quy chế sử dụng nhãn hiệu. Người nộp đơn phải nộp phí thẩm định đơn ngoài các khoản phí, lệ phí đối với hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp theo quy định.
Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ chuyển nhượng nhãn hiệu sẽ thuộc về Cục Sở hữu trí tuệ. Thời hạn giải quyết là 02 tháng (không bao gồm thời gian dành cho người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót) và phí sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp quy định tại Thông tư 263/2016/TT-BTC bao gồm: Phí thẩm định yêu cầu chuyển nhượng đơn; phí công bố thông tin chuyển nhượng.
Thủ tục chuyển nhượng phải thực hiện theo các bước:
- Đầu tiên, Các bên cần thỏa thuận và xác lập hợp đồng chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu.
- Thứ hai, Sau đó thực hiện đăng ký hợp đồng chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu Trí tuệ.
- Thứ ba, Đợi cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu.
Sau khi hồ sơ được tiếp nhận, người chuyển nhượng sẽ không có quyền đối với nhãn hiệu đã chuyển nhượng. Người nhận chuyển nhượng lúc này sẽ trở thành chủ thể nộp đơn và trở thành chủ sở hữu nhãn hiệu khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định cấp văn bằng bảo hộ.
Cảm ơn quý khách hàng đã đọc bài viết và cùng tham khảo với Công ty Luật Minh Khuê, quý khách quan tâm có thể tìm đọc bài viết liên quan Các quy định về nhãn hiệu trong Luật Sở hữu trí tuệ tại Việt Nam. Mong rằng chúng tôi đã đem đến cho bạn những thông tin hữu ích. Nếu quý khách hàng có câu hỏi cần được giải đáp hoặc đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý thì hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162.Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng nhất. Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn sự theo dõi và ủng hộ của quý khách hàng!