1. Làm gì khi mua đất bằng giấy tờ viết tay mà bị bên bán xé rách?

Thưa Luật sư! Năm 2017 tôi có mua một mảnh đất 1000m2 trong thửa 2000m2 của ông A với giá 1,5 lượng vàng. Giấy tờ được viết bằng tay có chữ ký của ông A cùng vợ và hai con. Năm 2018 ông A chết, vợ ông A đã chuyển quyền sử dụng 2000 m2 đất nêu trên cho người con út (có tờ thuận phân).
Năm 2019, lúc đi làm thủ tục để tách thửa, vì tin tưởng nên tôi đưa tờ hợp đồng cho người con út, người con út đã xé tờ hợp đồng của tôi. Kể từ đó tôi không đi làm sổ đỏ được. Hiện nay, vì có mâu thuẩn gia đình nên vợ ông A và người con cả đồng ý làm chúng cho tôi về vụ việc mua bán trước đây.
Cho tôi hỏi,tôi phải làm gì khi người con út đòi lại quyền sử dụng đất mà tôi đã mua? Theo luật hiện nay, tôi có được bồi thường theo giá đất hiện tại không? Ai là người chịu trách nhiệm bồi thường, và bồi thường như thế nào?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, gọi:1900.6162

Trả lời:

Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai số 45/2013/QH13 quy định về hình thức hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

....3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

Như vậy, tại thời điểm này thì hợp đồng mua bán đất của bạn vô hiệu do không có công chứng chứng thực.

Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015:

Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:

1. Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.

2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

Như vậy, nếu như hợp đồng mua bán không tuân thủ quy định về hình thức, nhưng gia đình bạn đã thực hiện được hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Toà ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.

Tuy nhiên theo như bạn có trình bày, giấy tờ viết tay mua bán quyền sử dụng đất đã bị người con út của gia đình bán đất xé mất, đây là điều bất lợi cho bạn, vì theo quy định của pháp luật, nếu không có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ thì hợp đồng này sẽ không được xác định và mặc dù có người làm chứng, mà không có hợp đồng thì bạn cũng không có căn cứ để bảo vệ quyền lợi của mình, vấn đề bồi thường cũng sẽ không được đặt ra ở đây. Chính vì vậy, khi người con út- người đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đòi lại diện tích đất này thì bạn cũng không thể khởi kiện được. Trường hợp này bạn nên thỏa thuận, thương lượng lại với phía bên gia đình bán đất, cũng như cậu con út của gia đình này. Như vậy, trong trường hợp bạn thỏa thuận thành công, không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, trong thời gian sống ổn định, lâu dài trên diện tích đất này, bạn sẽ có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất căn cứ trên cơ sở các quy định sau đây:

Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về quyền chiếm hữu, theo đó có quy định về trường hợp chiếm hữu liên tục và chiếm hữu công khai như sau:

Điều 182. Chiếm hữu liên tục

1. Chiếm hữu liên tục là việc chiếm hữu được thực hiện trong một khoảng thời gian mà không có tranh chấp về quyền đối với tài sản đó hoặc có tranh chấp nhưng chưa được giải quyết bằng một bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, kể cả khi tài sản được giao cho người khác chiếm hữu.

2. Việc chiếm hữu không liên tục không được coi là căn cứ để suy đoán về tình trạng và quyền của người chiếm hữu được quy định tại Điều 184 của Bộ luật này.

Điều 183. Chiếm hữu công khai

1. Chiếm hữu công khai là việc chiếm hữu được thực hiện một cách minh bạch, không giấu giếm; tài sản đang chiếm hữu được sử dụng theo tính năng, công dụng và được người chiếm hữu bảo quản, giữ gìn như tài sản của chính mình.

2. Việc chiếm hữu không công khai không được coi là căn cứ để suy đoán về tình trạng và quyền của người chiếm hữu được quy định tại Điều 184 của Bộ luật này.

Kết hợp với quy định về xác lập quyền sở hữu:

Điều 236. Xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu do chiếm hữu, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật

Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

Theo đó, bạn hoàn toàn có thể trở thành chủ sở hữu đối với mảnh đất đó và có thể tiến hành xin cấp sổ đỏ nếu vẫn tiếp tục không có tranh chấp đất đai trong vòng 10 năm tới.

Đồng thời, sau khi xác định được bạn là chủ sở hữu đối với mảnh đất đó mà xảy ra tranh chấp, con trai út của gia đình chuyển nhượng đất kia đòi quyền sở hữu đối với mảnh đất thì bạn có thể yêu cầu Tòa án hoặc bằng những biện pháp nhất định để yêu cầu người con trai út của gia đình kia dừng ngay hành vi trên. Biện pháp cụ thể được quy định tại Điều 164 Bộ luật Dân sự 2015

Điều 164. Biện pháp bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản

1. Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền tự bảo vệ, ngăn chặn bất kỳ người nào có hành vi xâm phạm quyền của mình bằng những biện pháp không trái với quy định của pháp luật.

2. Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người có hành vi xâm phạm quyền phải trả lại tài sản, chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Ngoài ra, theo quy định của Luật đất đai năm 2013 về việc công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất như sau:

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất:

"1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này".

Như vậy, khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 101 Luật đất đai 2013 thì gia đình sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không cần tới giấy tờ mua bán đất.

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Chuyển nhượng đất đai bằng giấy tờ viết tay?

Kính chào Luật sư! Xin luật sư tư vấn giúp tôi trường hợp sau: Ngày 30/3/2018, tôi có mua một lô đất trị giá 1,5 tỷ đồng (thửa đất đã có bìa đỏ, được bên bán tự chia thành 10 lô - không có xác nhận của bên phòng tài nguyên).
Ngày 1/4 tôi đã chuyển trả 1,3 tỷ theo hợp đồng, tuy nhiên tôi lại chỉ làm hợp đồng viết tay, theo hợp đồng bên bán phải hoàn thiện thủ tục sang tên trong 2 tháng kể từ này giao tiền nhưng đến nay bên bán vẫn chưa có chút động thái gì. Gần đây, tôi được biết lô đất tôi đã mua đang được đưa vào quy hoạch nên không thể làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận QSDĐ được.
Vậy trường hợp của tôi giải quyết như thế nào? Nếu muốn được hoàn lại tiền thì thủ tục như thế nào?
Mong nhận được sự giúp đỡ của luật sư, Trân trọng cảm ơn.

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng giấy tờ viết tay nhưng đã bị xé ?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội có quy định như sau:

"Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất. ....

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã."

Do hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của bạn chỉ là hợp đồng viết tay, chưa có công chứng, chứng thực nên đối chiếu theo quy định pháp luật trên thì hợp đồng này sẽ không có giá trị pháp lý.

Trong trường hợp này, nếu bạn muốn đòi lại tiền, bạn cần làm đơn yêu cầu cơ quan Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu về hình thức theo quy định tại Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:

Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:

1. Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó;

2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

Và Điều 131 Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định về hậu quả khi giao dịch vô hiệu như sau:

Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

Như vậy, sau khi Tòa án tuyên giao dịch vô hiệu, Tòa sẽ yêu cầu các bên hoàn lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gi đã nhận.

>> Xem thêm:  Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất ? Thủ tục mua bán, tách sổ của lô đất ?

3. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp bằng giấy viết tay có giá trị không?

Xin chào Luật Minh Khuê! Tôi có câu hỏi mong được giải đáp: Năm 2009 gia đình em có đất nông nghiệp với tổng diện tích là 1564,1m, số diện tích đất này đều mang tên bố em là chủ hộ song mẹ em đã bán mà không thông qua gia đình chỉ bằng 1 tờ giấy cho ai đó chuyên mua đất dịch vụ và người này lại bán tiếp cho 1 người khác.
Đến nay ở xã phân lô đất dịch vụ mới hay, em có ra xã hỏi thì xã giải thích là hồ sơ nhà e đất đã bị bán và người mua đang cầm niên mềm nếu người mua cầm niên mềm sẽ tìm đến gia đình nhà e để xin giấy chứng nhận ủy quyền nhưng qua 1 thời gian cũng ko thấy người nào cả vì vậy em lại hỏi 1 lần nữa thì cán bộ địa chính nói sẽ dán giấy niêm yết và không cần thông qua gia đình em vì đây là đất nông nghiệp và là đất hộ gia đình nên ai cũng có quyền như nhau không vợ và chồng cùng có quyền như nhau và nhà em sẽ không có quyền tham gia gì trong việc phân lô đất nữa. Vậy e mong luật sư giúp em để em rõ hơn?
Mong nhận được câu trả lời sớm nhất của luật sư.Em xin chân thành cảm ơn!

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp bằng giấy viết tay có giá trị không ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Hiện tại, từ điển tiếng Việt không giải thích về từ "niên mềm" cho nên chúng tôi không biết bạn đang muốn nói đến loại giấy tờ nào. Tuy nhiên, theo như thông tin mà bạn cung cấp, mẹ bạn đã bán đất nông nghiệp của gia đình bạn cho một người không trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Khoản 3 Điều 191 Luật Đất đai năm 2013 quy định:

"...3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa."

Do đó, nếu diện tích đất nông nghiệp nói trên là đất trồng lúa thì giao dịch này là không được phép và giao dịch chuyển nhượng trên là vô hiệu.

Ngoài ra, quyền sử dụng đất là tài sản của hộ gia đình, Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng."

Do đó, quyền sử dụng đất đối với diện tích đất nông nghiệp của gia đình bạn được xác định là tài sản chung của bố mẹ bạn và việc định đoạt tài sản này phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của bố mẹ bạn theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật HNGĐ. Theo như thông tin mà bạn cung cấp, mẹ bạn đã tự ý thực hiện vệc giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà không thông qua bố của bạn. Do đó, giao dịch này là vô hiệu.

Như vậy, việc giải thích của cán bộ địa chính là không đúng theo quy định của pháp luật hiện hành.

>> Xem thêm:  Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất ? Xử lý tranh chấp quyền sở hữu nhà ở ?

4. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất viết tay có hiệu lực pháp luật không?

Thưa luật sư, xin hỏi giấy cho tặng quyền sử dụng đất viết tay có đủ điều kiện thế chấp vay vốn ngân hàng không ạ?
Cảm ơn!

Mua bán nhà, đất bằng giấy viết tay có hợp pháp không ?

Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định về việc công chứng, chứng thực hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất như sau:

"3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã."

Theo đó, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất bắt buộc phải lập thành văn bản và được công chứng hoặc chứng thực thì mới có hiệu lực pháp luật, sau đó bạn mới có thể thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai và thủ tục thế chấp quyền sử dụng đất.

Trường hợp bạn không muốn làm thủ tục tặng cho thì bạn có thể để người kia ủy quyền cho bạn thực hiện việc thế chấp này. Bài viết tham khảo thêm: Giấy tặng cho đất đai sản viết tay (đánh máy) có giá trị pháp lý không ?!

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2020 ?

5. Mua bán nhà, đất bằng giấy viết tay có hợp pháp không?

Thưa luật sư! tôi là một giáo viên, vừa rồi tôi có mua một mảnh ruộng gần nhà. Khi lên phòng địa chính sang tên thì họ nói tôi không được đứng tên mua đất và đứng tên sổ đỏ. Xin hỏi luật sư như vậy có đúng không? Và tôi muốn đứng tên sổ thì phải làm gì ạ?
Xin luật sư tư vấn giúp ạ!

Luật sư phân tích:

Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp quy định của pháp luật về việc mua bán nhà ở, đất ở để đảm bảo tính pháp lý cao nhất:

Điều 190 và Điều 191 Luật đất đai năm 2013 số 45/2013/QH13 quy định như sau:

"Điều 190. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.

Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó."

Như vậy, bạn cần phải xem xét bạn có thuộc các trường hợp pháp luật nêu trên hay không, nếu bạn thuộc những trường hợp nêu trên bạn sẽ không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật Đất đai - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với từng loại đất theo quy định của pháp luật đất đai ?