Nhưng không thể về chứng nhận cùng em được. Còn ba em thì cũng đồng ý chuyển quyền sử dụng đất cho em rồi. Vậy nếu không có mẹ em ở đây thì ba em có thể chuyển quyền sử dụng đất sang cho em được không? Và cho em hỏi nếu trong điều kiện không có sổ hồng thì ba em có chuyển quyền sử dụng đất qua cho em bằng cách nào khác khi không có sổ hồng không ạ ? Nếu chuyển được quyền sử dụng đất sang cho em trong điều kiện không có sổ hồng thì đến khi em có sổ hồng thì em sẽ xác nhận lại là em đã có quyền sử dụng mảnh đất đó bằng các giấy xác nhận của ba em là đã đông ý chuyển quyền sử dụng đất sang cho em trước đó đã xác nhận bởi chính quyền có được không ạ? 1 là: Có cách nào để chuyển quyến sử dụng đất sang cho em mà dể dàng nhất không ạ (trong điều kiện có sổ hồng và ba ở đây mẹ ở nước ngoài )? 2 là: Có cách nào để chuyển quyến sử dụng đất sang cho em mà dể dàng nhất không ạ (trong điều kiện chưa có sổ hồng và ba ở đây mẹ ở nước ngoài)?

Em chân thành cảm ơn !

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục, tư vấn Luật đất đai công ty luật Minh Khuê.

Tư vấn Luật đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau: 

Căn cứ pháp lý:

Luật đất đai năm 2013;

Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội;

Luật hôn nhân  gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội;

Nghị định 65/2013/NĐ-CP ;

Nghị định 45/2011/NĐ-CP;

Nội dung:

Theo như bạn trình bày chúng tôi hiểu bố mẹ bạn muốn tặng cho nhà đất thuộc quyền sở hữu của bố mẹ bạn cho bạn. Như vậy bạn và bố mẹ có thể làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất từ bố mẹ sang con. Điều kiện để thực hiện các giao dịch liên quan đến đất đai như tặng cho, chuyển đổi, mua bán…là phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án và đất vẫn còn thời hạn sử dụng đất.

Về trình tự, thủ tục làm hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất:

Theo quy định tại điểm a, d Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định:

"a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này

d) VIệc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp xã".

Như vậy, để thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất từ bố mẹ sang con trước tiên bạn và bố mẹ bạn phải đến một tổ chức công chứng trên địa bản tỉnh, thành phố nơi có đất hoặc UBND cấp xã để công chứng/chứng thực hợp đồng tặng cho này. Sau khi có hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã được công chứng/chứng thực thì bạn có thể tiến hành thủ tục đăng ký sang tên bạn tại văn phòng đăng ký đất đai, hồ sơ bao gồm:

+ Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Giấy tờ khác, như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu...

Về nghĩa vụ thuế, phí phải nộp:

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 65/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân thì: “Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau” là thu nhập được miễn thuế. Do vậy, khi tiến hành thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ bố mẹ bạn sang cho bạn thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Ngoài ra, quy định tại khoản 10 Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP Quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ: "Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu".

Nếu bạn thuộc trường hợp bố mẹ tặng cho bạn quyền sử dụng đất lần đầu  thì sẽ được miễn lệ phí trước bạ.

Theo như thông tin bạn cung cấp thì sẽ có các trường hợp:

Nếu đất là tài sản chung của hai vợ chồng. Như vậy, mẹ bạn cũng có quyền và lợi ích hợp pháp đối với phần tài sản đó. Vì vậy khi chuyển quyền sử dụng đất cho người khác cần phải có cả chữ ký của mẹ bạn thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới đồng ý làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất.

Điều 219 – Bộ luật dân sự 2005. Sở hữu chung của vợ chồng

1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất.

2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi người; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

3. Vợ chồng cùng bàn bạc, thoả thuận hoặc uỷ quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thoả thuận hoặc theo quyết định của Toà án.

Do đó, muốn tặng quyền sử dụng mảnh đất là tài sản chung của vợ chồng thì bạn có thể đề nghị mẹ bạn viết giấy ủy quyền về vấn đề này cho bố bạn hoặc người khác để thể hiện ý chí muốnchuyển cho bạn quyền sử dụng đất này. Điều này cũng xảy ra khi mảnh đất này là tài sản riêng của mẹ bạn.

Trường hợp, mảnh đất này là tài sản riêng của bố bạn thì việc mẹ bạn vắng mặt không ảnh hưởng đến việc chuyển quyền sử dụng đất từ bố cho bạn.

Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì Nhà nước chỉ phát hành 1 loại giấy ghi nhận cả quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở đó là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Đối với người sử dụng đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp hợp pháp theo quy định của Luật Đất đai cũ, Nhà nước vẫn thừa nhận giá trị pháp lý của giấy tờ này, tuy nhiên nếu chủ sử dụng đất có nhu cầu muốn cấp lại thì Nhà nước sẽ cấp lại. 

Do đó, bố mẹ bạn vẫn có thể chuyển quyền sử dụng đất cho bạn khi chưa có sổ hồng.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật đất đai qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Luật sư đất đai.