Căn cứ vào khoản 1 Điều 75 Bộ luật Lao động năm 2019, thỏa ước lao động tập thể bao gồm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ưốc lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp và các thỏa ước lao động tập thể khác.
Như vậy, so với Bộ luật Lao động năm 2012 (Điều 73), thì Bộ luật Lao động năm 2019 đã bổ sung thêm một loại thỏa ưóc lao động tập thể mới, đó là thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp Bộ luật Lao động năm 2012 chỉ quy định thỏa ưốc lao động tập thể gồm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành và hình thức thỏa ưóc lao động tập thể khác do Chính phủ quy định.
Luật Minh Khuê phân tích chi tiết quy định của Bộ Luật lao động về thỏa ước lao động tập thể như sau:
1. Có bao nhiêu loại Thỏa ước lao động tập thể?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 75 Bộ luật Lao động năm 2019, thỏa ước lao động tập thể bao gồm: (1) thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp; (2) thỏa ước lao động tập thể ngành; (3) thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp và (4) các loại thỏa ước lao động tập thể khác.
+ Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp:
Trước khi ký kết vào thỏa ước lao động, các bên sẽ tiến hành đàm phán những nội dung trong thỏa ước lao động tập thể và soạn thảo thành dự thảo thỏa ước lao động tập thể rồi tiến hành lấy ý kiến của toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp.
Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp chỉ được ký kết khi có trên 50% người lao động của doanh nghiệp biểu quyết tán thành.
Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với người sử dụng lao động và toàn bộ người lao động của doanh nghiệp.
+ Thỏa ước lao động tập thể ngành:
Đối với thỏa ước lao động tập thể ngành, toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng.
Thỏa ước lao động tập thể ngành chỉ được ký kết khi có trên 50% tổng số người được lấy ý kiến biểu quyết tán thành.
Thỏa ước lao động tập thể ngành có hiệu lực áp dụng đối với toàn bộ người sử dụng lao động và người lao động của các doanh nghiệp tham gia thỏa ước lao động tập thể.
+ Thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp:
Đối với thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp, toàn bộ người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng hoặc toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng. Những doanh nghiệp có trên 50% số người được lấy ý kiến biểu quyết tán thành mới tham gia ký kết thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp.
Thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với toàn bộ người sử dụng lao động và người lao động của doanh nghiệp tham gia thỏa ước lao động tập thể.
2. Nội dung Thỏa ước lao động tập thể
Căn cứ vào Điều 67 Bộ luật Lao động năm 2019, thỏa ước lao động sẽ chứa những nội dung sau:
(1) Tiền lương, trợ cấp, nâng lương, thưởng, bữa ăn và các chế độ khác.
Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận, bao gồm: mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Tiền lương không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng và hình thức trả lương do hai bên xác định.
Phụ cấp lương được thực hiện theo thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động: các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ; các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động;...
Các khoản bổ sung khác cũng được thực hiện theo thỏa thuận của hai bên: các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương; các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Ngoài ra, người lao động có thể nhận được các chế độ và phúc lợi khác như: thưởng; tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ xăng xe, điện thoại, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động;...
(2) Mức lao động và thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, nghỉ giữa ca
+ Thời giờ làm việc bình thường: không quá 08 giờ 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời gian làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết.
Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.
+ Thời gian làm thêm giờ: bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày. Nếu làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng.
+ Nghỉ giữa ca: người lao động làm việc theo thời giờ làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.. Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc.
(3) Bảo đảm việc làm đối với người lao động
+ Người sử dụng lao động cam kết ký hợp đồng lao động và bảo đảm việc làm cho người lao động trong suốt thời gian có hiệu lực của hợp đồng; người sử dụng lao động và người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đảm bảo đúng quy định của pháp luật; trường hợp người lao động và người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật thì nghĩa vụ của hai bên thực hiện theo quy định của pháp luật.
+ Người sử dụng lao động xây dựng kế hoạch hằng năm và dành kinh phí cho việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, phát triển kỹ năng nghề cho người lao động làm việc cho mình; đào tạo cho người lao động trước khi chuyển làm nghề khác cho mình...
(4) Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện nội quy lao động
+ Người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau: Hằng năm khi xây dựng kế hoạch kinh doanh thì người sử dụng lao động phải lập kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động; Bảo đảm các điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị đạt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc đã được công bố, áp dụng; Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy chuẩn, vệ sinh lao động đối với người lao động; tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động;...
+ Người lao động có nghĩa vụ sau: Chấp hành các quy định, quy trình nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao; Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được cấp; các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; Người lao động tham gia các lớp tập huấn, chấp hành các nội quy, quy trình quy phạm về an toàn lao động liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao;...
(5) Điều kiện, phương tiện hoạt động của tổ chức đại diện người lao động; mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động
(6) Cơ chế, phương thức phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động
+ Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động: tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lương của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; coi trọng giải quyết tranh chấp lao động thông qua hòa giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của hai bên tranh chấp, tôn trọng lợi ích chung của xã hội, không trái pháp luật; công khai, minh bạch, khách quan, kịp thời, nhanh chóng và đúng pháp luật;....
+ Các phương thức giải quyết tranh chấp lao động gồm có: đối thoại, thương lượng, hòa giải bắt buộc, hòa giải tự nguyện, trọng tài bắt buộc; trọng tài tự nguyện; tòa án;...
(7) Bảo đảm bình đẳng giới, bảo vệ thai sản, nghỉ hằng năm; phòng chống bạo lực và quấy rối tình dục tại nơi làm việc;....
+ Bảo đảm bình đẳng giới: Người sử dụng lao động bảo đảm thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong tuyển dụng.
+ Bảo vệ thai sản: Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa (mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo hay đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ người lao động đồng ý); Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai thì được người sử dụng lao động chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm lương và quyền, lợi ích hợp pháp cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi;....
+ Nghỉ hằng năm: Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động: 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, 16 ngày làm việc đối với người lao động làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm....
+ Trách nhiệm, nghĩa vụ phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc của người sử dụng lao động: thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống quấy tối tình dục tại nơi làm việc; tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và quy định về phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc cho người lao động...
Các bên có thể đưa ra một số nội dung khác nhưng không được trái với quy định của pháp luật và những nội dung đó có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật về lao động.
3. Hiệu lực, thời hạn của thỏa ước lao động tập thể
Thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực vào thời điểm do các bên thỏa thuận và được ghi vào trong thỏa ước. Nếu các bên không thỏa thuận ngày có hiệu lực thì thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực từ ngày ký kết.
+ Đối tượng áp dụng của thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với người sử dụng lao động và toàn bộ người lao động của doanh nghiệp.
+ Đối với thỏa ước lao động tập thể ngành và thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp thì sẽ có hiệu lực áp dụng đối với toàn bộ người sử dụng lao động và người lao động của các doanh nghiệp tham gia vào thỏa ước lao động tập thể.
Thỏa ước lao động tập thể có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm. Các bên có thể thỏa thuận thời hạn cụ thể và ghi nhận vào thỏa ước lao động tập thể.
+ Tại Điều 83 Bộ luật Lao động năm 2019, trước khi thỏa ước lao động tập thể hết hạn 90 ngày thì các bên tham gia ký kết có thể thỏa thuận kéo dài thời hạn của thỏa ước lao động tập thể hoặc tiến hành ký kết thỏa ước lao động tập thể mới. Trường hợp các bên thỏa thuận với nhau về việc kéo dài thời hạn của thỏa ước lao động tập thể thì phải tiến hành lấy ý kiện của người lao động theo quy định của pháp luật.
+ Trong quá trình các bên tiếp tục thương lượng mà thỏa ước lao động tập thể hết hạn thì thỏa ước lao động tập thể cũ đó vẫn sẽ được tiếp tục thực hiện trong thời hạn không quá 90 ngày từ ngày thỏa ước lao động tập thể hết hạn nếu các bên không có thỏa thuận khác.
4. Thực hiện thỏa ước lao động tập thể
Người sử dụng lao động, người lao động (kể cả người lao động vào làm việc sau ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực thì có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ thỏa ước lao động tập thể đang có hiệu lực.
Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên trong hợp đồng lao động đã giao kết trước ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực thấp hơn quy định tương ứng của thỏa ước lao động tập thể thì phải thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể. Quy định của người sử dụng lao động chưa phù hợp với thỏa ước lao động tập thể thì phải được sửa đổi sao cho phù hợp và trong thời gian chưa sửa đổi thì thực hiện theo nội dung tương ứng của thỏa ước lao động tập thể.
Khi một bên cho rằng bên kia thực hiện không đầy đủ hoặc vi phạm thỏa ước lao động tập thể thì có quyền yêu cầu thi hành đúng thỏa ước lao động tập thể và các bên có trách nhiệm cùng xem xét giải quyết. Trường hợp không giải quyết được mỗi bên đều có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo quy định của pháp luật.
Như vậy, so với quy định tại Điều 73 Bộ luật Lao động năm 2012 thì Bộ luật Lao động năm 2019 đã bổ sung thêm một loại thỏa ước lao động tập thể mới, đó là thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp. Trong khi Bộ luật Lao động năm 2012 chỉ quy định thỏa ước lao động tập thể gồm thỏa ước lao động tập doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành và hình thức thỏa ước lao động tập thể khác do Chính phủ quy định.
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết "Có bao nhiêu thỏa ước lao động tập thể?" mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến bạn đọc. Nếu bạn đọc có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này hay vấn đề pháp lý khác thì vui lòng liên hệ tới bộ phận tổng đài tư vấn pháp luật của Luật Minh Khuê qua số 1900.6162 để được hỗ trợ kịp thời. Xin chân thành cảm ơn!.