1. Quy định về người làm chứng khi lập di chúc 

Theo quy định tại Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015, khái niệm di chúc được định nghĩa như sau:  "Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết."  Nói cách khác, di chúc là hình thức định đoạt tài sản cá nhân có hiệu lực từ thời điểm người lập di chúc qua đời.
Người làm chứng khi lập di chúc là cá nhân trung gian, có mặt trực tiếp để theo dõi, chứng kiến toàn bộ quá trình người lập di chúc thể hiện ý chí, nguyện vọng định đoạt tài sản của mình và xác nhận tính khách quan, hợp pháp của bản di chúc đó. Vai trò chính của người làm chứng là xác nhận người lập di chúc hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, tự nguyện (không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép) tại thời điểm lập di chúc, đồng thời xác nhận chữ ký hoặc dấu điểm chỉ trong di chúc đúng là của người lập di chúc.

Điều kiện đối với người làm chứng di chúc

Căn cứ theo Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015, về nguyên tắc mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc. Tuy nhiên, để đảm bảo tính khách quan và vô tư, Bộ luật dân sự đã loại trừ các đối tượng sau không được làm người làm chứng, gồm:
  1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
  2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc (ví dụ: người mắc nợ hoặc là chủ nợ của người lập di chúc mà nghĩa vụ đó được giải quyết trong di chúc).
  3. Người chưa thành niên (dưới 18 tuổi), người mất năng lực hành vi dân sự, hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Các trường hợp bắt buộc phải có người làm chứng di chúc

Căn cứ theo Điều 630 và 634 của Bộ luật dân sự năm 2015 quy định bắt buộc phải có người làm chứng khi lập di chúc trong trường hợp cụ thể sau:
  • Thứ nhất, người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc (Điều 643 BLDS năm 2015)
  • Thứ hai, người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ khi lập di chúc phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực (khoản 3 Điều 630 BLDS năm 2015).
  • Thứ ba, lập di chúc miệng bắt buộc có ít nhất 02 người làm chứng chứng kiến ý chí cuối cùng. Người làm chứng ghi chép lại, ký tên/điểm chỉ và trong vòng 05 ngày làm việc phải thực hiện công chứng/chứng thực chữ ký (khoản 5 Điều 630 BLDS năm 2015).

Như vậy, theo quy định pháp luật hiện nay chỉ có 03 trường hợp trên bắt buộc phải có người làm chứng khi lập di chúc. Các trường hợp còn lại không yêu cầu bắt buộc phải có người làm chứng khi lập di chúc. Nghĩa là di chúc vẫn hợp pháp nếu không có người làm chứng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện có hiệu lực của di chúc theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015.

Quyền và trách nhiệm của người làm chứng

Trong lĩnh pháp luật dân sự về di chúc không quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ (trách nhiệm) của người làm chứng mà các quyền, trách nhiệm này được suy luận từ bản chất của hành vi người làm chứng theo các Điều 630, Điều 632 Điều 634 Bộ luật Dân sự 2015 cụ thể như sau:

  1. Người làm chứng phải có mặt trực tiếp trong suốt quá trình người lập di chúc thể hiện ý chí (trừ trường hợp tự viết toàn bộ bản di chúc không cần người làm chứng).
  2. Người làm chứng có nghĩa vụ ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào bản di chúc ngay trước mặt người lập di chúc (đối với di chúc có người làm chứng). Lưu ý cần ký tên bên cạnh các chỗ có tẩy xóa, sửa chữa trong văn bản di chúc (nếu có).
  3. Trường hợp người lập di chúc miệng, người làm chứng phải ghi chép lại nội dung ý chí cuối cùng, cùng ký tên/điểm chỉ và trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày di chúc miệng thể hiện ý chí, phải đưa văn bản ghi chép đó đi công chứng hoặc chứng thực chữ ký.
  4. Người làm chứng có quyền ​từ chối làm chứng nếu bản thân thuộc các trường hợp bị cấm hoặc phát hiện người lập di chúc không minh mẫn, bị ép buộc, đe dọa, lừa dối. Đồng thời có quyền yêu cầu được bảo đảm an toàn, tôn trọng thời gian và thỏa thuận hợp pháp với người lập di chúc (nếu có chi phí đi lại, hỗ trợ khi thực hiện việc ghi chép di chúc miệng).

Căn cứ theo Điều 78 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì khi xảy ra các tranh chấp liên quan đến hiệu lực của di chúc, người làm chứng di chúc trong lĩnh vực dân sự sẽ tham gia với tư cách người làm chứng trong tố tụng dân sự là người biết các tình tiết có liên quan đến vụ việc dân sự và được Tòa án triệu tập tham gia tố tụng. Theo đó, người làm chứng di chúc sẽ có các quyền và nghĩa vụ như sau:

  1. Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án (nếu vắng mặt phải có lý do chính đáng).
  2. Khai báo trung thực toàn bộ những tình tiết mà mình biết liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự trước Tòa án.
  3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình; việc khai báo gian dối gây hậu quả có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự về tội khai báo gian dối/cung cấp tài liệu sai sự thật.
  4. Yêu cầu Tòa án bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình khi tham gia làm chứng.
  5. Được thanh toán các khoản chi phí đi lại và các chi phí khác theo quy định pháp luật.
  6. Được nghỉ việc trong thời gian Tòa án triệu tập hoặc lấy lời khai (vẫn được hưởng lương, bảo hiểm và các quyền lợi cơ quan theo quy định pháp luật lao động).
  7. Được khiếu nại hành vi tố tụng, quyết định tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng nếu có căn cứ cho rằng xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
  8. Từ chối khai báo những tình tiết liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật nghề nghiệp, bí mật đời tư... hoặc những lời khai có thể gây bất lợi cho chính mình hoặc người thân thích của mình.

Dịch vụ luật sư soạn thảo di chúc trọn gói

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ luật sư soạn thảo di chúc hợp pháp có thể trao đổi trực tiếp với Luật sư Lê Minh Trường qua số: 0986.11.66.05 để được hướng dẫn chi tiết

2. Trình tự, các bước lập di chúc có người làm chứng

Khi tham gia với tư cách người làm chứng trong quá trình lập di chúc của người khác, người làm chứng cần tuân thủ quá trình sau:

  • Bước 1: Người lập di chúc tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết/đánh máy nội dung di chúc.
  • Bước 2: Người lập di chúc đọc lại hoặc nghe đọc lại toàn bộ nội dung di chúc.
  • Bước 3: Người lập di chúc thực hiện ký tên hoặc điểm chỉ vào từng trang của di chúc trước sự chứng kiến trực tiếp của ít nhất 02 người làm chứng.
  • Bước 4: Các người làm chứng xác nhận tính tự nguyện, minh mẫn của người lập di chúc và ký tên xác nhận vào bản di chúc.

Như vậy, người làm chứng di chúc phải trực tiếp chứng khiến và xác nhận vào bản di chúc về sự tự nguyện, minh mẫn của người lập di chúc.

Tóm lại, để di chúc có người làm chứng đạt giá trị pháp lý tuyệt đối và tránh nguy cơ bị tuyên vô hiệu khi phát sinh tranh chấp thừa kế, cần kiểm tra kỹ tư cách của người làm chứng (không thuộc hàng thừa kế, không có quyền lợi liên quan). Khi có điều kiện, việc kết hợp người làm chứng với thủ tục công chứng/chứng thực tại Phòng/Văn phòng công chứng hoặc UBND cấp xã sẽ giúp tăng tính an toàn pháp lý cho bản di chúc.

 

3. Câu hỏi thường gặp (FAQs) về người làm chứng di chúc

Trong quá trình tư vấn, khai nhận di sản thừa kế theo di chúc hay việc giải quyết tranh chấp về tính hiệu lực của di chúc liên quan đến người làm chứng. Luật Minh Khuê xin giải đáp một số câu hỏi thường gặp có liên quan đến vấn đề này như sau:

Có bắt buộc phải có người làm chứng khi lập di chúc không?

Di chúc không bắt buộc phải có người làm chứng khi người lập di chúc tự tay viết 100% và ký tên (Điều 631) hoặc thực hiện công chứng/chứng thực tại Văn phòng công chứng/UBND (Điều 635) thì không cần có người làm chứng. Di chúc bắt buộc phải có người làm chứng (ít nhất 02 người) khi nhờ người khác viết/đánh máy hộ (Điều 634), khi người lập di chúc không biết chữ/tàn tật (Điều 630) hoặc khi lập di chúc miệng (Điều 630).

Người làm chứng di chúc có ảnh hưởng gì không?

Có, người làm chứng có ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến hiệu lực pháp lý của bản di chúc, cụ thể:
Nếu chọn người làm chứng thuộc diện bị cấm (như người được hưởng thừa kế, người có quyền/nghĩa vụ tài sản liên quan, người dưới 18 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự theo Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015), bản di chúc sẽ bị Tòa án tuyên vô hiệu. Với trường hợp di chúc đánh máy, nhờ viết hộ, hoặc di chúc miệng, nếu không có đủ 02 người làm chứng hợp lệ ký tên, di chúc sẽ không có giá trị pháp lý.
Người làm chứng là người đứng ra khẳng định trước Tòa án rằng người lập di chúc hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, không bị ép buộc, đe dọa hay lừa dối tại thời điểm lập di chúc. Đồng thời họ là nhân chứng khách quan xác nhận tính trung thực của chữ ký/dấu điểm chỉ trên bản di chúc, giúp ngăn ngừa rủi ro di chúc bị làm giả.
Do đó, người làm chứng là "chốt chặn pháp lý" giúp di chúc có hiệu lực và không bị tranh chấp sau này. Do đó, việc lựa chọn đúng người làm chứng (trung lập, không liên quan đến di sản, đủ năng lực hành vi) là vô cùng quan trọng.

Di chúc có người làm chứng có cần công chứng không?

Câu trả lời là không bắt buộc, ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt. Bản di chúc bằng văn bản có đủ người làm chứng hợp lệ đã có đầy đủ giá trị pháp lý mà không bắt buộc phải qua thủ tục công chứng, chứng thực.
  • Trường hợp không cần công chứng: Căn cứ Điều 630 & Điều 634 Bộ luật Dân sự 2015 di chúc do người lập di chúc nhờ viết hộ hoặc đánh máy, có ít nhất 02 người làm chứng hợp lệ ký tên/điểm chỉ thì đã có hiệu lực pháp lý mà không bắt buộc phải công chứng.
  • Trường hợp bắt buộc phải công chứng/Chứng thực (dù đã đó người làm chứng): Căn cứ Khoản 3 và Khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, các trường hợp sau bắt buộc phải có thủ tục công chứng/chứng thực gồm: người lập di chúc bị hạn chế về thể chất hoặc không biết chữ: Phải có người làm chứng lập di chúc thành văn bản và bản di chúc này bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực. Di chúc miệng bắt buộc có ít nhất 02 người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên/điểm chỉ, và trong vòng 05 ngày làm việc phải đưa bản ghi chép đó đi công chứng hoặc chứng thực chữ ký của người làm chứng.
Lưu ý: Mặc dù pháp luật không bắt buộc đối với trường hợp thông thường để đảm bảo tính tự quyết của người có tài sản. Tuy nhiện việc mang di chúc có người làm chứng đi công chứng/chứng thực vẫn được khuyến khích vì: Công chứng viên sẽ kiểm tra kỹ tư cách người lập di chúc và người làm chứng, giúp di chúc gần như không thể bị bác bỏ hay tuyên vô hiệu. Khi làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại Văn phòng công chứng hoặc cơ quan nhà nước (như đăng ký sang tên sổ đỏ), di chúc đã qua công chứng sẽ hoàn tất thủ tục nhanh chóng hơn.

Ai không được làm chứng cho việc lập di chúc?

Căn cứ Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015, mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ 03 nhóm đối tượng sau đây không được làm người làm chứng:
  • Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật, gồm: Những người được chỉ định hưởng di sản trong bản di chúc đó. Những người thuộc hàng thừa kế của người lập di chúc (vợ/chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, ông bà, cháu... theo Điều 651 BLDS 2015), bất kể di chúc có chia cho họ hay không.
  • Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc, gồm: Chủ nợ (Người mà người lập di chúc đang thiếu nợ và nghĩa vụ trả nợ đó được đề cập/giải quyết trong di chúc); Con nợ (Người đang thiếu nợ người lập di chúc mà nghĩa vụ xóa nợ/thu hồi nợ được quyết định trong di chúc) và các bên liên quan khác (Bất kỳ ai có tranh chấp hoặc quyền/nghĩa vụ về mặt tài sản gắn liền với di sản được phân chia trong di chúc).
  • Người không đủ năng lực hành vi dân sự, gồm: Người chưa thành niên (Người dưới 18 tuổi); Người mất năng lực hành vi dân sự (Người bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi (đã có quyết định của Tòa án) và Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (Người do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ nhận thức, làm chủ hành vi đã có quyết định của Tòa án).

Như vậy, nếu bản di chúc có người làm chứng thuộc một trong các trường hợp bị cấm nêu trên, bản di chúc đó sẽ bị coi là vi phạm điều kiện về người làm chứng và có rủi ro cao bị Tòa án tuyên vô hiệu khi phát sinh tranh chấp thừa kế

Nội dung di chúc có người làm chứng phải có những nội dung gì?

Theo quy định tại Điều 631 Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc là văn bản quan trọng trong việc quyết định về di sản sau khi người lập di chúc qua đời. Điều này gồm các nội dung quan trọng sau:

  1. Ngày, tháng, năm lập di chúc: Di chúc phải ghi rõ ngày, tháng và năm mà nó được lập. Điều này giúp xác định thời điểm hiệu lực của di chúc và đảm bảo tính chính xác về thời gian.
  2. Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc: Di chúc phải ghi rõ danh tính và địa chỉ của người lập di chúc, đảm bảo rằng di chúc này do người đó thực hiện và có thể xác định người chịu trách nhiệm về di chúc.
  3. Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản: Di chúc cần xác định rõ ai là người, cơ quan hoặc tổ chức được nhận di sản. Việc này giúp đảm bảo rõ ràng và minh bạch về người được hưởng và tránh xung đột về di sản.
  4. Di sản để lại và nơi có di sản: Di chúc phải liệt kê chi tiết di sản mà người lập di chúc muốn để lại cho người được hưởng. Cần ghi rõ tài sản đó là gì và nơi chúng được lưu giữ, nhằm tránh hiểu lầm và tranh chấp về di sản sau này.

Ngoài các nội dung chủ yếu như trên, di chúc có thể bổ sung các nội dung khác theo ý muốn và mong muốn cá nhân của người lập di chúc, nhưng vẫn phải tuân thủ các quy định pháp lý liên quan.

Cần lưu ý rằng di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, mà phải viết rõ ràng và đúng ngữ pháp. Trong trường hợp di chúc có sự tẩy xóa hoặc sửa chữa, người lập di chúc hoặc người làm chứng phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa, nhằm xác nhận tính chân thực và rõ ràng của di chúc.

Như vậy, di chúc có người làm chứng cũng phải đảm bảo đầy đủ và chính xác các nội dung như các di chúc khác theo quy định trên, để đảm bảo tính pháp lý và tránh tranh chấp sau này.

Xác định hiệu lực của di chúc có người làm chứng?

Theo quy định tại khoản 1 của Điều 634 Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc có hiệu lực kể từ thời điểm mở thừa kế. Tuy nhiên, để đảm bảo tính pháp lý, cần lưu ý rằng di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong những trường hợp sau đây:

  1. Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc.
  2. Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Nếu có nhiều người thừa kế theo di chúc và có người trong số họ chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, thì chỉ có cơ quan, tổ chức được chỉ định trong di chúc mà không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế sẽ không được hưởng phần di chúc của họ. Tuy nhiên, phần di chúc liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này vẫn có hiệu lực.

Di chúc cũng sẽ không có hiệu lực nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế hoặc chỉ còn một phần. Trong trường hợp này, phần di chúc liên quan đến phần di sản còn lại của người thừa kế vẫn có hiệu lực.

Nếu một phần trong di chúc không hợp pháp nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại, thì chỉ phần đó sẽ không có hiệu lực.

Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản, thì chỉ bản di chúc sau cùng sẽ có hiệu lực, các bản trước đó sẽ không được xem xét.

Vì vậy, di chúc có người làm chứng cũng có hiệu lực kể từ thời điểm mở thừa kế, tương tự như các loại di chúc hợp pháp khác, tuy nhiên cần tuân thủ những điều khoản quy định để đảm bảo tính pháp lý của di chúc.

Công ty Luật Minh Khuê chúng tôi đặt mong muốn hỗ trợ quý khách hàng bằng những thông tin tư vấn pháp lý hữu ích. Đối với những khách hàng đang đối diện với bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy dễ dàng liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến có sẵn theo số hotline 1900.6162. Chân thành cảm ơn sự hợp tác quý báu của quý khách hàng!