Thủ tục chuyển nhượng cổ phần ?

Chào Luật sư. Em muốn nhờ bên mình tư vấn ạ Công ty em được thành lập hơn 3 năm, đã 1 lần chuyển nhượng cổ phần các cổ đông sáng lập chuyển nhượng hết cổ phần cho người khác( bây giờ chắc gọi là cổ đông phổ thông). Bây giờ cổ đông phổ thông A muốn chuyển nhượng 1 phần cho cổ đông phổ thông B thì thủ tục cần làm những gì ạ. Em cảm ơn 

-Lan Anh Tường

Trả lời:

Vấn đề chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập được quy định như sau:

– Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.

– Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty.

Do các cổ đông sáng lập tại cơ quan bạn đã chuyển hết các cổ đông phổ thông nên theo quy định tại Điều 126 Luật Doanh nghiệp 2014 các cổ đông sẽ có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần, cụ thể như sau:

"1. Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

2. Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký. Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán..."

Thủ tục chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông phổ thông được thực hiện như sau:

Các bên liên quan ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.

Tiến hành lập biên bản xác nhận về việc đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần.

Tiến hành chỉnh sửa, bổ sung thông tin trong Sổ đăng ký cổ đông.

Tiến hành đăng ký cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần trở lên với Cơ quan đăng ký kinh doanh (nếu có).

Tư vấn luật thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khi mua cổ phần ?  

luật sư giúp em với: trong trường hợp công ty a mua cổ phần của công nhân trong công ty b vậy công ty a có phải tính thuế tncn từ chuyển nhượng cổ phần không?
-Tran Thị The

Trả lời:

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì việc mua lại cổ phần của 1 công ty khác được coi là hành vi góp vốn vào công ty đó. 

Như vậy trong trường hợp này, thuế được xác định là thuế thu nhập doanh nghiệp chứ không phải thuế thu nhập cá nhân. Đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là đối tượng có các khoản thu nhập chịu thuế:

Điều 3 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 sửa đổi, bổ sung 2013 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.”

Như vậy, căn cứ theo quy định trên khi tiến hành hoạt động mua cổ phần tại công ty B, công ty A sẽ không cần phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tư vấn việc góp vốn vào công ty cổ phần ?

Thưa luật sư! Tôi muốn góp vốn vào 1 công ty cổ phần, tôi muốn hỏi là hợp động góp vốn như vậy có vấn đề gì không và có bảo đảm quyền lợi của tôi khi xảy ra sự cố liên quan đến công ty, doanh nghiệp như vỡ nợ, phá sản...

-Nguyễn Thanh Tùng

Trả lời:

Khi bạn mua cổ phần trong 1 công ty đồng nghĩa với việc bạn sẽ trở thành 1 cổ đông của công ty đó.

Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về công ty cổ phần như sau:

1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.

2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên, sau khi bạn mua cổ phần của công ty, bạn sẽ phải chịu trách nhiệm và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn góp vào doanh nghiệp. Điều đó có nghĩa là nếu doanh nghiệp đó bị phá sản, vỡ nợ,... thì bạn cũng sẽ phải chịu trách nhiệm 1 phần tương ứng với số vốn( số cổ phần ) mà bạn đã góp. 

Đang là cổ đông của công ty mà mua cổ phần của công ty khác ?

Chào luật sư. Dạ thưa luật sư em có thắc mắc này mong luật sư giải đáp giúp em .Khi đang là cổ đông của công ty nhưng em muốn mua thêm cổ phần của công ty khác nữa vậy có hợp lệ không ạ và có vi phạm pháp luật không ? Chân thành cảm ơn.

-Nguyễn Ngọc Hạnh

Trả lời:

Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về Công ty cổ phần như sau:

1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.

2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

Như vậy, theo pháp luật hiện hành thì cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần, có nghĩa là bạn hoàn toàn có thể mua cổ phần của 1 công ty khác mà không hề vi phạm pháp luật. Tuy nhiên cần lưu ý là việc bạn mua cổ phần này là mua cổ phần do công ty chào bán hay được chuyển nhượng từ 1 cổ đông khác. 

Trong trường hợp bạn mua lại cổ phần do công ty chào bán thì hoàn toàn hợp lệ. Nếu bạn nhận chuyển nhượng từ 1 cổ đông phổ thông thì cần kiểm tra xem cổ phần này có bị hạn chế chuyển nhượng hay không, điều này sẽ được nêu trong Điều lệ của công ty và trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng. Nếu bạn nhận chuyển nhượng từ 1 cổ đông sáng lập thì cần tìm hiểu xem công ty này đã thành lập bao lâu rồi, nếu chưa được 3 năm kể từ ngày đăng ký kinh doanh thì việc chuyển nhượng sẽ phải có sự đồng ý của Đại hội đồng cổ đông.

Phát hành cổ phiếu của doanh nghiệp như thế nào ?

1 doanh nghiệp khi muốn phát hành cổ phiếu cần điểu kiện gì và thủ tục phát hành như thế nào?
-Phạm Lan Hoa

Trả lời:

Theo quy định của Chính phủ về phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng, doanh nghiệp cần có những điều kiện sau:

- Mức vốn điều lệ tối thiểu thực có tính đến ngày xin phép phát hành là 10 tỷ đồng.

- Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi trong 2 năm liên tục gần nhất, tính đến ngày nộp hồ sơ xin phép phát hành, tình hình tài chính lành mạnh, có triển vọng phát triển (thời gian 2 năm bao gồm cả thời gian trước khi thực hiện cổ phần hóa).

- Có phương án khả thi về việc sử dụng vốn thu được từ đợt phát hành, được đại hội cổ đông thông qua.

- Thành viên hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc) có kinh nghiệm quản lý kinh doanh.

- Tối thiểu 20% vốn cổ phần của doanh nghiệp phải được bán cho trên 100 người đầu tư ngoài doanh nghiệp. Trường hợp vốn cổ phần của doanh nghiệp từ 100 tỷ đồng trở lên thì tỷ lệ tối thiểu này là 15%.

- Cổ đông sáng lập phải nắm giữ ít nhất 20% vốn cổ phần của doanh nghiệp vào thời điểm kết thúc đợt phát hành và phải nắm giữ mức này tối thiểu 3 năm, kể từ ngày kết thúc đợt phát hành.

- Trường hợp cổ phiếu phát hành có tổng giá trị theo mệnh giá vượt 10 tỷ đồng thì phải có tổ chức bảo lãnh phát hành.

Để được phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ xin phép phát hành cổ phiếu đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn xin phát hành.

2. Bản sao công chứng giấy phép thành lập.

3. Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

4. Điều lệ công ty.

5. Nghị quyết của đại hội cổ đông chấp thuận phát hành cổ phiếu mới.

6. Bản cáo bạch (có đủ những thông tin cần thiết, trung thực, rõ ràng, nhằm giúp người đầu tư và công ty chứng khoán có thể đánh giá đúng về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp).

Mọi vướng mắc pháp lý về mua bán, chuyển nhượng cổ phần hoặc các vấn đề pháp lý trong lĩnh vực doanh nghiệp nói chung vui lòng gọi: 1900.6162 (nhấn máy lẻ phím 7) để được bộ phận luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp tư vấn và giải đáp trực tuyến qua tổng đài điện thoại.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê