1. Có được cấp sổ đỏ cho đất nông nghiệp chuyển thành đất ở ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi đang có dự tính mua 1 miếng đất gần nhà ở Quận Tân Phú- HCM nhưng miếng đất đó được bán giấy tay qua 3 người và nay tôi là người thứ 4, đất đó là đất màu. Vậy xin luật sư cho tôi hỏi miếng đất này có làm ra sổ đỏ được không, và có lên đất thổ cư được không? ( tôi đã lên phường hỏi khu đó là khu quy hoạch khu dân cư)
Thưa luật sư, xin hỏi: Nhà em có mảnh đất đã được cấp GCN QSDDD và đất được hình thành trước 15/10/1993 trong sổ có ghi là 200 m2 đất ở 200 m2 đất vườn. Bây giờ e muốn tiến hành cấp đổi GCN thì liệu diện tích đó có được công nhận toàn bộ là đất ở không ạ? nếu được có phải mất tiền thuế không ạ?

Trả lời: Công ty luật Minh Khuê tư vấn về những vướng mắc trong quá trình xin cấp sổ đỏ và vấn đề pháp lý liên quan:

Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 52. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

3. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Như vậy, trường hợp của bạn , trước tiên bạn cần phải công chứng hợp đồng chuyển nhượng đất giữa bạn và bên kia. Đất bạn mua là đất nông nghiệp muốn sang đất ở thì phải căn cứ vào : Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. hoặc Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Và bạn phải nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất lên cơ quan có thẩm quyền. Khi chuyển mục đích sử dụng đất, bạn phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Chào luật sư!Gia đình tôi có cho nhà hàng xóm mượn 1 mảnh đất nhỏ trong vườn nhà tôi và cũng không viết giấy mượn hay là bạn mà chỉ viết nội dung là giao kèo và không giao thời hạn.Nhưng giờ họ lại bảo là đã bán mà bố tôi đã mất,mẹ tôi thì không biết việc bố tôi giao kèo với họ. Nay mẹ và anh chị em tôi muốn lấy lại nhưng họ không trả mà lại bảo bố tôi đã bán cho họ . Vậy chúng tôi có lấy lại được không ?

Theo khoản 3 điều 167 Luật đất đai 2013 quy định:

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Theo như bạn trình bày, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bố bạn và người kia không được công chứng hoặc chứng thực nên hợp đồng vi phạm về hình thức. Do đó, hợp đồng này sẽ vô hiệu nên bạn được lấy lại đất nhà bạn.

Vào năm 1997, tôi có 1 mảnh đất 200m2 , tôi nhờ người anh đứng tên sổ đỏ. Năm 2005, tôi có xây nhà 3 tầng sinh sống đến nay không có tranh chấp và đến năm 2015, tôi có đề nghị anh sang tên lại cho tôi nhưng người anh không chịu. Tôi phải làm gì?

Theo khoản 16 điều 3 Luật đất đai 2013 quy định:

16. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Vậy, việc một người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ xác định người đó là chủ sở hữu đối với đất. Do đó, bạn cần thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất (sang tên Gấy chứng nhận quyền sử dụng đất) từ người đó sang bạn . Hai bên có thể chuyển quyền sử dụng đất thông qua hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng tặng cho có công chứng, chứng thực và thực hiện sang tên trên Phòng tài nguyên môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất. Trong trường hợp bạn không thể thỏa thuận với người đó để chuyển quyền sử dụng đất, bạn có thể khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu chuyển người đứng tên trên sổ đỏ cho anh.

2. Làm thế nào khi quá thời hạn giải quyết cấp sổ đỏ?

Xin chào Công ty luật Minh Khuê. Tôi muốn hỏi về thời gian xin cấp sổ đỏ. Mẹ tôi được hưởng một mảnh đất do bà ngoại tôi để lại, tất cả giấy tờ làm sổ đỏ mẹ tôi đã hoàn tất và đã được chuyển sang phòng 1 cửa. Hồ sơ của mẹ tôi đã nộp khoảng 2 tháng và từ lúc nộp lên vẫn chưa thấy phòng 1 cửa giao giấy hẹn để lấy sổ. Vì mẹ tôi ở nhà 1 mình, con cái thì đi làm xa nên không biết hết các thủ tục nên khi lên lấy sổ thì phòng 1 cửa hẹn nhiều lần nhưng vẫn chưa lấy được sổ. Khi Tôi lên hỏi thì nói là chưa ký, hẹn 1 tuần sau. Khoảng 2 tuần sau lên thì bảo chưa kí.
Vậy tôi xin hỏi: thời gian cấp sổ đỏ khi lên phòng 1 cửa là bao lâu, và nếu cơ quan giải quyết cố tình kéo dài thời gian thì tôi phải gửi đơn lên đơn vị nào để được giải quyết?
Xin cảm ơn!

Làm thế nào khi quá thời hạn giải quyết cấp sổ đỏ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trưc tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến thư mụcvấn pháp luật trực tuyến của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn tôi xin trả lời như sau:

Theo quy định tại Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai, thời gian cấp GCN QSĐ được quy định như sau:

"Điều 61. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
...
2. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận được quy định như sau:
a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày;
b) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng là không quá 30 ngày;
...
4. Thời gian quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Điều này được tăng thêm 15 ngày."

Theo đó, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thời gian cấp GCN QSDĐ trong trường hợp của mẹ bạn là 30 ngày. Nếu nơi mẹ bạn sống thuộccác xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời hạn nêu trên tối đa là 45 ngày. Như vậy, theo những thông tin bạn cung cấp, thời hạn hẹn cấp GCN QSDĐ của mẹ bạn đã quá thời hạn quy định. Bạn có thể gửi đơn khiếu nại lên cơ quan có thẩm quyền ( phòng TNMThuyện hoặc sở TNMT tỉnh) để được giải quyết theo quy định của luật khiếu nại 2011.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Thủ tục cấp sổ đỏ khi mất giấy tờ chuyển nhượng ?

Thưa luật sư. Luật sư cho em hỏi: Trước đây, bố mẹ em có mua một mảnh đất nhưng hiện tại đã mất giấy tờ chuyển nhượng đất viết bằng tay, giờ em muốn làm lại giấy tờ thì làm như thế nào?

Miếng đất nhà em mua là miếng đất bên chuyển nhượng được UBND xã cấp và không có giấy tờ gì. Trước đây UBND xã có vay vốn của bên chuyển nhượng đất nên UBND xã đã trả nợ bằng cách cấp đất cho người chuyển nhượng. Hiện tại nhà em đã xây nhà và chưa có sổ đỏ.

Em xin cảm ơn.

Thủ tục cấp sổ đỏ khi mất giấy tờ chuyển nhượng ?

Luật sư tư vấn luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Kính chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

Thứ nhất, Xác định quyền sở hữu mảnh đất.

Theo Điều 168 Bộ luật dân sự 2005 quy định Thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với tài sản :" Việc chuyển quyền sở hữu đối với bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sở hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác."

Nhận thấy, khi bố mẹ bạn mua mảnh đất này chưa thực hiện việc chuyển quyền sở hữu đối với mảnh đất này, đồng thời cũng chưa phát sinh quyền sở hữu của bố mẹ bạn với mảnh đất.Và tại Khoản 2 Điều 689 BLDS 2005 quy định hình thức chuyển quyền sử dụng đất : " Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật ".

Trong khi đó, bố mẹ bạn sử dụng hình thức viết bằng tay giấy tờ chuyển nhượng đất , không hình thành nên hợp đồng có công chứng, chứng thực. Giấy tờ chuyển nhượng đất viết tay cũng đã bị mất , gia đình bạn đang gặp rủi ro về quyền sở hữu với mảnh đất này vì ngay từ đầu mua đất, quyền sử dụng mảnh đất này của gia đình bạn chưa hình thành bởi lẽ chưa phát sinh hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất , đăng kí quyền sở hữu và có giấy viết tay thì giấy viết tay này chưa có công chứng chứng thực cho giao dịch mua bán giữa 2 bên.

Thứ hai, Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .

Khi gia đình bạn không có giấy tờ về quyền sử dụng đất sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi thỏa mãn các điều kiện quy định tại Điều 101 Luật đất đai 2013 Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất , chúng tôi phân chia thành 2 trường hợp:

Trường hợp 1: Gia đình bạn sử dụng đất trước ngày Luật đất đai 2013 ban hành và không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của luật này.
Quy định tại Khoản 1 Điều 101
Luật đất đai 2013 quy định:

" Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất."

Trường hợp 2: Gia đình bạn sử dụng đất ổn định trước ngày 1/7/2004 ( Luật đất đai 2004) và không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của luật này.
Quy định tại Khoản 2 Điều 101 Luật đất đai 2013 quy định:

" Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất."

Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì mảnh đất gia đình bạn đang sử dụng chưa có giấy chuyển quyền sử dụng đất tại thời điểm hiện nay thì áp dụng Luật đất đai 2013. Theo khoản 2 Điều 101 Luật đất đai 2013 thì nếu như đất gia đình bạn đang ở đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp. Về vấn đề sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp được hướng dẫn trong Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai​ nêu trên, nếu đáp ứng đủ các điều kiện trên thì bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 21 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ Căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định :

" Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận)."

Miếng đất nhà bạn mua là miếng đất bên chuyển nhượng được UBND xã cấp và không có giấy tờ gì. Trước đây UBND xã có vay vốn của bên chuyển nhượng đất nên UBND xã đã trả nợ bằng cách cấp đất cho người chuyển nhượng. Điều này đồng nghĩa với việc mảnh đất này xã đã xác định là không có tranh chấp , phù hợp với quy hoạch sử dụng đất khi cấp cho người chuyển nhượng đất cho gia đình bạn. Và bạn cần chứng minh việc sử dụng đất ổn định của gia đình bạn để làm căn cứ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi không có giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013.

Hiện tại nhà bạn đã xây nhà và chưa có sổ đỏ , bạn muốn làm lại giấy tờ thì thủ tục như sau:

Thứ ba , Trình tự thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

* Gia đình bạn chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 (nếu có);

- Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có).

* Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

- Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;

- Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai;

- Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);

- Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.

* Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:

- Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Công ty luật Minh Khuê.

Trân trọng./

4. Xin cấp sổ đỏ khi không còn giấy tờ chuyển nhượng QSD đất ?

Thưa luật sư. Luật sư cho em hỏi: Trước đây, bố mẹ em có mua một mảnh đất nhưng hiện tại đã mất giấy tờ chuyển nhượng đất viết bằng tay, giờ em muốn làm lại giấy tờ thì làm như thế nào?

Miếng đất nhà em mua là miếng đất bên chuyển nhượng được UBND xã cấp và không có giấy tờ gì. Trước đây UBND xã có vay vốn của bên chuyển nhượng đất nên UBND xã đã trả nợ bằng cách cấp đất cho người chuyển nhượng. Hiện tại nhà em đã xây nhà và chưa có sổ đỏ.

Em xin cảm ơn.

Xin cấp sổ đỏ khi không còn giấy tờ chuyển nhượng QSD đất ?

Luật sư tư vấn luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

1. Về vấn đề có được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không?

Trường hợp của gia đình bạn được quy định tại Điều 101 Luật đất đai năm 2013 như sau:

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất..

Cụ thể điều này được quy định tại khoản 2 điều 20 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai :

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác trong thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là không có tranh chấp sử dụng đất; phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đất đã sử dụng từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch; chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp phải thu hồi thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:

a) Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 2 Điều 143 và Khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai (sau đây gọi là hạn mức giao đất ở) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.

b) Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó;


Việc sử dụng đất ổn định được quy định cụ thể tại khoản 1 điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP :

“1. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).”

Như vậy, theo như thông tin của bạn thì đất hiện tại mà gia đình bạn đang sử dụng không có giấy tờ về quyền sử dụng đất. Theo khoản 2 Điều 101 Luật đất đai 2013 thì nếu như đất gia đình bạn đang ở đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp. Về vấn đề sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp được hướng dẫn trong Nghị định 43/2014/NĐ-CP nêu trên, nếu đáp ứng đủ các điều kiện trên thì bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Về thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 (nếu có);

- Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có).

* Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

- Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;

- Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai;

- Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);

- Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.

* Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:

- Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email hoặc qua Tổng đài luật sư tư vấn: 1900.6162. Trân trọng./.

5. Tư vấn về cấp sổ đỏ, thuế đất, quyền sử dụng đất thừa kế ?

Thưa luật sư, tôi muốn luật sư tư vấn về việc đất đai gia đình chồng tôi cụ thể như sau: Theo biên bản làm việc, Ngày 18/01/2005 bố chồng tôi được nhận thừa kế từ mẹ đẻ là cụ Nghĩa 314m trong tổng số 478,8m; phần còn lại 173,7 m theo thống nhất của gia đình không chia cho ai cả mà để làm nhà thờ.

Sau đó trước khi cụ Nghĩa chết có bán 40 m và bố chồng tôi cũng bán 47m trên phần đất của mình nên hiện tại gia đình chồng tôi còn số đất làm nhà thờ là 133,7m và đất của bố chồng tôi còn 267m.

1. Câu hỏi thứ nhất về vấn đề chia tài sản sau khi ly hôn với chồng tôi - Năm 2010 bố chồng tôi mất đột tử nên chưa kịp làm di chúc cho mẹ chồng, chồng và em trai chồng. Trong những năm gần đây khi kê khai đất để đóng thuế mẹ chồng tôi có kê như 167m tên chồng tôi và 100m tên em chồng.

Hiện nay mẹ chồng tôi đang tiến hành làm sổ đỏ lô đất 267m thì theo quy định của pháp luật, luật sư cho tôi hỏi sổ đỏ sẽ được cấp như thế nào? (mẹ chồng tôi không có hộ khẩu tại nơi đang sinh sống mà chỉ có hộ khẩu của gia đình tôi và gia đình em chồng).

Nếu sổ đỏ được cấp như thuế đất hàng năm vợ chồng tôi vẫn đóng là 167m thì mẹ chồng tôi có nghĩa vụ trả lại sổ đỏ cho vợ chồng tôi sau khi nhận được hay không? Nếu sổ đỏ không được cấp theo thuế đất hàng năm vợ chồng tôi vẫn đóng thì có thể cấp như thế nào? Sổ đỏ vợ chồng tôi sẽ đứng tên chồng tôi hay tên cả hai vợ chồng. (đất do bố chồng được thừa kế và chưa có di chúc lại, bố chồng tôi mất sau khi vc tôi lấy nhau 2 năm). Nếu ly hôn với chồng tôi thì theo pháp luật việc đất đai nhà cửa sẽ được giải quyết thế nào?

2. Câu hỏi liên quan đến đất làm nhà thờ: Trước khi mất bố chồng tôi và các chú, các bác có bàn bạc và ký một bản uỷ quyền sử dụng đất cho bác cả lô đất 133m nhưng không có ra phường mà chỉ thống nhất giữa 5 anh em ký vào và photo mỗi người giữ một tờ. Hiện tại, con trai bác cả đã xây ngôi nhà 50m trên thửa đất đó.

Luật sư tư vấn giúp ngôi nhà đó có được làm sổ đỏ không? Lô đất đó sổ đỏ có được đứng tên bác cả tôi được không? bác có được quyền chia cho các con số đất đó được không? Khi nhà tôi muốn bán lô đất giáp ranh với lô đất nhà bác mà bác không chịu ký thì có bán được không?

Mong sớm nhận được thông tin tư vấn từ phía luật sư.

Trân trọng cảm ơn!

Người gửi: T.P

Tư vấn về cấp sổ đỏ, thuế đất, quyền sử dụng đất thừa kế ?

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Thưa quý khách hàng! Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau

Thứ nhất, Diện tích đất được cấp sổ đỏ không chỉ căn cứ vào diện tích đất nộp thuế hàng năm mà sẽ căn cứ vào tờ khai trong hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các giấy tờ hợp lệ để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đồng thời cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành đo đạc thực tế để xác định diện tích cũng như ranh giới của thửa đất đó. Vì vậy, dù hàng năm kê khai nộp thuế trên diện tích đất 167 mét vuông thì vẫn chưa thể chắc chắn vợ chồng bạn được cấp sổ đỏ trên diện tích ấy.

Thứ hai về chia tài sản:

Do bố chồng bạn mất đột tử không để lại di chúc nên khối di sản theo quy định phải được phân chia cho những người được hưởng thừa kế theo pháp luật, cụ thể trong trường hợp này là mẹ chồng bạn, chồng bạn và em chồng. Mỗi người trong hàng thừa kế sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau.

Theo quy định tại điều 645 Bộ luật Dân sự 2005 thì thời hiệu khởi kiện để yêu cầu chia di sản là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế (tức thời điểm bố chồng bạn mất), do vậy tại thời điểm này vợ chồng bạn có thể yêu cầu chia di sản, sau đó có thể làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên phần đất được nhận.

Ngoài ra theo Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định về Tài sản chung của vợ chồng

"1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung."

Dựa vào điều luật trên, phần tài sản mà chồng bạn hưởng theo suất thừa kế sẽ được nhập vào khối tài sản chung, vì vậy trong trường hợp ly hôn khối tài sản này sẽ được phân chia theo thỏa thuận của hai bạn hoặc theo quy định của pháp luật.

Thứ ba về quyền sử dụng đất làm nhà thờ.

Phần diện tích đất 133m làm nhà thờ bà Nghĩa để lại là phần thừa kế chung và được những người đồng thừa kế (bố chồng bạn và các chú, các bác) thống nhất để bác cả làm người đại diện quản lý (Theo Khoản 1 Điều 638 Bộ luật Dân sự 2005)

Theo điểm b Khoản 1 Điều 639 Bộ luật Dân sự 2005 quy định về nghĩa vụ của người quản lý di sản: "Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp và định đoạt tài sản bằng các hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản;" Vì vậy bác bạn không có quyền chia cho con mảnh đất đó. Nếu bác bạn cố tình thực hiện hành vi đó tức là vi phạm pháp luật, những người đồng thừa kế khác có thể khởi kiện yêu cầu trả lại tài sản và bồi thường thiệt hại (nếu có).

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162 Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng./.

6. Tư vấn về cấp sổ đỏ trên đất được nhượng lại ?

Thưa luật sư! Ông bà ngoại tôi sinh được 5 người con (4 con gái, 1 con trai). Ông mất năm 1987 không có di chúc. Mẹ tôi do hoàn cảnh ly hôn nên ở với ông bà. Lúc bà còn sống (ông đã mất) thì nguyện vọng của bà là nhà cửa và đất là con trai trưởng được thừa kế (di chúc miệng thôi , không có giấy tờ gì).Nhưng do Bác trai trưởng không sống ở địa phương mà mẹ tôi lại ở cùng bà chăm sóc cho bà. Nên mẹ tôi đã trả 2 triệu cho bác trai trưởng và được bác trai viết giấy nhượng lại nhà cho em gái. Nội dung ghi là: Với số đất trong phạm vi sử dụng là 3 sào với danh nghĩa là anh tôi viết giấy nhượng lại nhà, cây cối cho em gái với trị giá 2 triệu đồng.

Vợ chồng Bác ký tên, có chữ ký của bà và 3 người con gái cũng công nhận và ký tên. Giấy đó đã công chứng ở xã. Bà mất năm 1997,không có di chúc gì cả. Sổ đỏ được làm năm 1990 mang tên bà tôi. Mẹ tôi vẫn ở trên đất đó từ năm 1982 và đóng thuế đất đầy đủ, đất không có tranh chấp gì. Nay mẹ tôi muốn làm lại nhà trên mảnh đất đó và làm bìa đỏ sang tên mình thì 4 người kia không đồng ý, đòi chia đất theo luật hiện hành là đất không có di chúc( chia đều).

Vậy, tôi muốn hỏi cái giấy mẹ tôi đã được mọi người viết trên có đủ để sang tên bìa đỏ cho mẹ tôi không? Mẹ tôi có được hưởng toàn bộ nhà đất đó không? Cô dì, chú bác kia nói đúng không? Cần những điều kiện gì để mẹ tôi được sang tên hợp pháp?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn về cấp sổ đỏ trên đất được nhượng lại ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục. Vấn đề của bạn được chúng tôi xem xét và trả lời như sau:

Thứ nhất: Theo Điều 633 Bộ luật dân sự năm 2005 thì thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết.

Đồng thời, căn cứ theo Điều 645 Bộ luật dân sự năm 2005 thì thời hiệu khởi kiện về thừa kế được quy định như sau:

"Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là ba năm, kể từ thời điểm mở thừa kế."

Như vậy, với quy định trên, thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế, với trường hợp của mẹ bạn, do bà ngoại bạn mất năm 1997 nên thời điểm mở thừa kế là năm 1997 đến nay đã được 19 năm, như vậy dù vì lý do gì thì thời hiệu khởi kiện cũng đã hết, các bác các dì bạn không có quyền yêu cầu chia thừa kế nữa. Ngoài ra, tuy bác bạn lúc đó chưa được hưởng thừa kế do bà bạn vẫn còn sống, nhưng đã nhượng lại mảnh đất và có các chữ kí của vợ chồng bác trai bạn và bà nên đất này càng có căn cứ khẳng định là đất thộc quyền sử dụng của mẹ bạn.

Thứ hai: Theo khoản 2, Điều 101 Luật đất đai năm 2013:

" Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất."

Như vậy, với quy định này thì mẹ bạn do sử dụng ổn định đất từ trước ngày 1 tháng 7 năm 2014, và đất không có tranh chấp, nên mẹ bạn hoàn toàn có thể yêu cầu UBND xã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 21. Căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định ( Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

1. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

2. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định căn cứ vào thời gian và nội dung có liên quan đến mục đích sử dụng đất ghi trên một trong các giấy tờ sau đây:

a) Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;

b) Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;

c) Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành bản án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;

d) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; biên bản hòa giải tranh chấp đất đai có chữ ký của các bên và xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;

đ) Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến việc sử dụng đất;

e) Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh, giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký;

g) Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất;

h) Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan;

i) Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ;

k) Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký.

3. Trường hợp thời điểm sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này có sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định theo giấy tờ có ghi ngày tháng năm sử dụng đất sớm nhất.

4. Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư (thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố) nơi có đất.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê