1. Có được chuyển số ngày được nghỉ phép năm này qua năm khác không ?

Xin chào Công ty Công ty Luật Minh Khuê, Tôi đang làm công chức của 01 Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Năm 2018 tôi chưa nghỉ phép, năm 2019 có được nghỉ phép năm 2018 không, và theo quy định nào ?

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Người hỏi: Nguyễn Hà Hải

Trả lời:

Chào bạn, LMK xin giải đáp vướng mắc của bạn như sau:

Căn cứ theo Điều 13 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định về Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi:

Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.

Căn cứ theo Điều 113 Bộ Luật lao động 2019 quy định về Nghỉ hàng năm:

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

.....
4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

Như vậy, bạn có thể nghỉ phép năm nhiều lần trong một năm hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Bạn lưu ý điều này để đảm bảo quyền lợi của mình nhé!

>> Xem thêm:  Séc là gì ? Khái niệm, cách hiểu về séc theo quy định pháp luật

2. Những vấn đề pháp lý xoay quanh ngày nghỉ hằng năm

Ngày nghỉ hằng năm hay còn gọi là ngày phép năm là một trong những vấn đề khá được người lao động và người sử dụng lao động quan tâm. Luật Minh Khuê đã tổng hợp các quy định có liên quan đến vấn đề này, mời quý khách hàng tham khảo bài viết dưới đây:

Những vấn đề pháp lý xoay quanh ngày nghỉ hằng năm

Luật sư tư vấn:

- Căn cứ theo quy định của pháp luật cụ thể: Bộ luật lao động năm 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người lao động có thời gian làm việc cho một người sử dụng lao động đủ 12 tháng thì sẽ được nghỉ 12 ngày (đối với điều kiện lao động bình thường) hoặc 14 ngày (Đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc những nơi có điều kiện sống khắc nghiệt) hoặc 16 ngày (Đối với người làm công việc đặc biệt độc hại, nguy hiểm hoặc những nơi có điều kiện sống đặc biệt khắc nghiệt) nghỉ hằng năm hưởng nguyên lương.

- Cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày

- Đối với trường hợp người hợp người lao động làm việc không đủ 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

Số ngày nghỉ hằng năm theo theo trường hợp làm việc không tròn năm được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm (12 ngày, 14 ngày hoặc 16 ngày tương ứng với các điều kiện làm việc nêu trên) cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị.

Ví dụ: Năm 2018, anh A làm việc tại công ty là 8 tháng (tháng 01/2018 đến tháng 08/2018), anh A chưa được tính tiền tăng thêm theo thâm niên và làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Số ngày nghỉ hằng năm = 12 : 12 x 8 = 8 ngày

- Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm làm thời gian người lao động làm việc thực tế cho người lao động, bao gồm cả các khoảng thời gian sau:

1. Thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động theo cam kết trong hợp đồng học nghề, tập nghề.

2. Thời gian thử việc theo hợp đồng lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động.

3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động.

4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng.

5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.

6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng.

7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

8. Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn.

9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.

10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc.

11. Thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội.

- Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

- Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ. Trường hợp người lao động chưa làm đủ năm cũng được thanh toán theo tỉ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

- Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm được thực hiện như sau:
+ Đối với người lao động đã làm việc từ đủ 06 tháng trở lên là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm. Đối với người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm vì các lý do khác là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người sử dụng lao động tính trả bằng tiền những ngày chưa nghỉ hằng năm;

+ Đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 06 tháng là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của toàn bộ thời gian làm việc.
- Tiền lương tính trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm là mức tiền lương nêu trên chia cho số ngày làm việc bình thường theo quy định của người sử dụng lao động của tháng trước liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động tính trả, nhân với số ngày chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm.
Ví dụ, người lao động được trả phép năm vào tháng 7/2018 là 10 ngày, thì tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động do chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm vì lý do khác là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi tính trả ngày chưa nghỉ (tiền lương bình quân từ tháng 01/2018 đến tháng 06/2018).

Tháng 6/2018, số ngày làm việc bình thường là 26 ngày.

Cách tính như sau:

Tiền phép năm = Tiền lương bình quân theo HĐLĐ từ tháng 01/2018 đến 06/2018 : 26 ngày x 10 ngày

Mời quý khách tham khảo một vài bài viết liên quan: Tiền lương để tính trả phép năm là tiền lương nào?

>> Xem thêm:  Cách xác định thời gian làm việc để tính ngày nghỉ phép năm ?

3. Quy định về nghỉ hằng năm đối với người lao động ?

Chào luật sư. Cho tôi hỏi vấn đề như sau: theo quy định mỗi năm tôi nhận 12 ngày nghỉ, đến ngày 19/7/2018 là tôi làm việc đủ 15 năm cho doanh nghiệp. Như vậy trong năm 2018 tôi có được hưởng thêm 1 ngày phép không. Theo như phòng nhân sự công ty tôi nói phải sang năm 2019 mới được hưởng, như vậy có đúng không ?
Xin luật sư tư vấn giùm. Cảm ơn!

Quy định về nghỉ hằng năm đối với người lao động

Luật sư trả lời:

Điều 113 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về nghỉ hàng năm:

Điều 113. Nghỉ hằng năm
1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

Điều 114 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về ngày nghỉ hàng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc.

Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc
Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Như vậy, ngoài số lượng ngày nghỉ quy định tại Khoản 1 Điều 114 Bộ luật Lao động năm 2019 thì cứ 5 năm làm việc người lao động sẽ sẽ được cộng thêm 1 ngày nghỉ vào số ngày nghỉ hàng năm.

Thời điểm để tính thâm niên sẽ tính theo ngày mà bạn ký kết hợp đồng. Theo thông tin bạn cung cấp tính đến ngày 19/7/2018 là bạn làm việc đủ 15 năm cho doanh nghiệp, trường hợp bạn nghỉ phép trước ngày 19/7/2018 thì tại thời điểm đó bạn chỉ được nghỉ 14 ngày, còn sau ngày 19/7/2018 thì bạn chỉ được nghỉ thêm 1 ngày. Như vậy, trong năm 2018 bạn vẫn được hưởng tổng cộng 15 ngày nghỉ.

>> Xem thêm:  Tư vấn về cách tính ngày nghỉ phép năm quy định mới nhất 2021 ?

4. Không nghỉ hằng năm có phải được hưởng tiền ?

Thưa Luật sư, khi không nghỉ phép năm cũng không thỏa thuận trước về nghỉ phép có được hưởng tiền không nghỉ phép không ? Vì có hỏi một số người ở mạng xã hội có nói bố em không được nghỉ phép do bố em không thỏa thuận trước về nghỉ phép hay không nghỉ phép.

Không nghỉ hằng năm có phải được hưởng tiền ?

Tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại điều 113 Bộ luật lao động năm 2019 về nghỉ hằng năm:

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì bố bạn và công ty có thể thỏa thuận về thời gian nghỉ hằng năm. Nếu bố bạn không nghỉ hằng năm thì sẽ được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ mà không đòi hỏi điều kiện bố bạn phải thỏa thuận là không nghỉ hằng năm như bạn nói.

>> Tham khảo bài viết liên quan:Cách tính ngày nghỉ hằng năm của Người lao động

>> Xem thêm:  Ủy nhiệm chi là gì ? Quyền và các nghĩa vụ của các chủ thể thanh toán uỷ nhiệm chi

5. Quy định thời gian làm việc người lao động để tính phép năm ?

Xin chào Luật sư, tôi có thắc mắc xin được tư vấn như sau: Tôi xin công ty nghỉ không hưởng lương tổng cộng trong năm 2017 là 30 ngày, như vậy trường hợp này số ngày nghỉ hằng năm năm 2017 của tôi có phải là 12 ngày nữa không?
Trân trọng cảm ơn!

Quy định thời gian được coi là thời gian làm việc của người lao động để được tính sổ ngày nghỉ hằng năm

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Bộ phận Luật sư tư vấn của công ty Luật Minh Khuê. Sau khi nghiên cứu, Chúng tôi xin đưa ra ý kiến tư vấn như sau:

Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về thời gian được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm, cụ thể:

Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.
2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.
3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động.
4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.
5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.
6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.
7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.
9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.

Bạn được Công ty mình đồng ý cho nghỉ không hưởng lương 24 ngày. Căn cứ vào điều 65 nghị định 145/2020/NĐ-CP, số ngày bạn nghỉ không hưởng lương vẫn đượ tính vào thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm.

Như vậy, theo quy định của pháp luật năm 2017 bạn vẫn đủ điều kiện hưởng 12 ngày nghỉ hằng năm

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Chuyên viên tư vấn: Lê Thảo - Bộ phận Hỗ trợ khách hàng - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Làm việc được 6 tháng có được nghỉ phép năm hay không ? cách tính thế nào ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Có thể thoả thuận và ghi nội dung thử việc trong hợp đồng lao động không?

Trả lời:

Thử việc được quy định tại Điều 24 Bộ luật lao động năm 2019 như sau:

Điều 24. Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

 Đối chiếu các quy định trên có thể thấy từ năm 2021 người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động. Quy định này là phụ hợp hơn bởi vì trên thực tế hiện nay đã có rất nhiều doanh nghiệp lồng ghép nội dung thử việc vào nội dung của hợp đồng lao động.

Câu hỏi: Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng?

Trả lời:

Khoản 3 Điều 24 Bộ luật lao động 2019 đã quy định về không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng. Còn theo quy định định trước đây tại Bộ luật lao động năm 2012 thì chỉ quy định người lao động làm việc theo hợp đồng mùa vụ thì không phải thử việc. Điểm mới này của Bộ luật lao động năm 2019 là phù hợp với các quy định mới khác trong bộ luật này vì theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019 thì không còn quy định về loại hợp đồng lao động mùa vụ.

     Đồng thời, đối với những hợp đồng có thời hạn dưới 1 tháng thì không áp dụng quy định về thử việc. Điều này xuất phát từ đặc tính công việc và thời gian hợp đồng. Những hợp đồng có thời hạn dưới 1 tháng thường đối với những công việc đơn giản, không đòi hỏi trình độ cao, có tính chất thời vụ hoặc để đáp ứng nhu cầu lao động trong một thời gian ngắn. Chẳng hạn như sắp đến tết khối lượng công việc rất nhiều, nhiều xưởng sản xuất có thể tuyển thêm người lao động làm việc trong một thời gian ngắn để đáp ứng nhu cầu sản xuất.

Câu hỏi: BLLĐ năm 2019 kéo dài thời gian thử việc?

Trả lời:

Điều 25 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về thời gian thử việc như sau:

Điều 25. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

    Có thể thấy theo quy định của Bộ luật lao động năm 2012 thì thời gian thử việc tối đa là 60 ngày, nhưng đến năm 2021 thì thời gian thử việc tối đa là 180 ngày. Thời gian thử việc tối đa là 180 ngày đối với công việc của người quảng lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp. Quy định của Bộ luật lao động năm 2019 về kéo dài thời hạn thử việc đối với người quảng lý doanh nghiệp là phù hợp do công việc này không chỉ đòi hỏi cần có kiến thức chuyên môn mà còn đòi hỏi cả về khả năng lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp.