Thưa luật sư, tôi có vấn đề thắc mắc như sau: Tôi và vợ tôi chưa ly hôn do mâu thuẫn với gia đình tôi nên vợ tôi có bế con tôi về bên ngoại nhà bên ngoại vợ tôi ở trên dân tộc nên tôi sợ con tôi không được đảm điều kiện tốt cho con, con tôi năm nay có 7 tháng tuổi. Vợ tôi có thể ly hôn khi không có chữ kí của tôi không và bây giờ t muốn giành quyền nuôi con có được không?

Mong luật sư giải đáp.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi:  1900 6162

 

Trả lời:

1. Vợ bế con về không cho con gặp bố?

Khi hai vợ chồng chưa có quyết định hoặc bản án ly hôn của Toà án có hiệu lực pháp luật thì quan hệ vợ chồng vẫn tồn tại bởi theo khoản 14 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, nêu rõ:

14. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Theo đó, khi hai người vẫn là vợ chồng thì vẫn vẫn có quyền, nghĩa vụ ngang nhau, phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi sống mình và mất năng lực hành vi dân sự.

Điều 69. Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ

1. Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.

2. Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

3. Giám hộ hoặc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.

4. Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

Thậm chí, cho dù có ly hôn, người vợ được Toà án giao nuôi dưỡng con thì vợ cũng không được cấm chồng gặp con theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình:

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Do đó, khi chưa ly hôn, dù hai vợ chồng đã ly thân, mỗi người ở một địa điểm khác nhau thì không ai có quyền ngăn cấm quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng con của người còn lại. Đồng nghĩa, hành vi cấm chồng gặp con khi chưa ly hôn của người vợ là hành vi vi phạm pháp luật.

Như vậy việc vợ anh bế con về cắt đứt liên lạc với anh, không cho anh gặp con theo Điều 56 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, nếu ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa cha mẹ và con thì người vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng.

 

2. Phải làm sao khi vợ không cho gặp con dù chưa ly hôn?

Như phân tích ở trên, việc cấm chồng gặp con là hành vi bị cấm. Đồng thời, theo quy định hiện nay, Luật Hôn nhân và Gia đình mới chỉ quy định về việc giành quyền nuôi con khi ly hôn mà khi hai vợ chồng chưa ly hôn thì Luật chỉ quy định hai người có quyền ngang nhau trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc con.

Do đó, nếu chồng bị vợ cấm gặp con thì trước hết nên thoả thuận lại với người vợ bởi hiện nay chưa có quy định về việc giành quyền nuôi con khi chưa ly hôn.

Nếu thoả thuận không được, người chồng có thể yêu cầu các cơ quan liên quan đến hôn nhân gia đình như cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ... để các cơ quan này thực hiện hoà giải cũng như yêu cầu người vợ phải cho chồng thăm nom con cái.

Nếu cả hai biện pháp này đều không thực hiện được, người chồng có thể làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết vụ việc theo thủ tục sau đây:

Hồ sơ

- Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự.

- Giấy tờ nhân thân: Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hạn, sổ hộ khẩu.

- Giấy khai sinh của con.

- Giấy tờ, chứng cứ chứng minh đã hoà giải nhưng không thành, người vợ vẫn ngăn cấm không cho chồng gặp con.

Toà án có thẩm quyền

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định, Toà án nhân dân cấp huyện nơi người yêu cầu Toà án cư trú, làm việc có quyền yêu cầu Toà án giải quyết yêu cầu khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.

 

3. Ly hôn đơn phương có cần chữ kí người chồng không?

Căn cứ theo điều 55 và điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì hiện nay tồn tại 2 hình thức ly hôn, đó là: Thuận tình ly hôn và Ly hôn theo yêu cầu của một bên.
Thứ nhất, về hình thức Thuận tình ly hôn: Thuận tình ly hôn được hiểu là cả hai bên vợ, chồng đều tự nguyện và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Thứ hai, về hình thức Ly hôn theo yêu cầu của một bên (Đơn phương ly hôn): Có thể coi đây là hình thức ly hôn theo yêu cầu của một bên, tức là chỉ có một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn và bên còn lại không có yêu cầu ly hôn, không ký vào đơn ly hôn. Việc đơn phương ly hôn chỉ được Tòa án giải quyết khi có căn cứ chứng minh về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, tương ứng với hai hình thức ly hôn trên sẽ có hai mẫu đơn ly hôn, như sau:
Đối với hình thức Thuận tình ly hôn thì mẫu đơn sẽ phải có chữ ký của cả hai vợ chồng. Đối với hình thức Ly hôn theo yêu cầu của một bên thì mẫu đơn ly hôn chỉ cần có chữ ký của bên yêu cầu ly hôn, không yêu cầu chữ ký của hai bên. Như vậy, đối chiếu với trường hợp của bạn nếu vợ bạn muốn dứt khoát thì có thể làm mẫu đơn ly hôn theo yêu cầu của một bên tức là chỉ cần chữ ký của một mình bạn là đủ điều kiện. Tuy nhiên trường hợp của bạn không nói rõ là gia đình bạn có mâu thuẫn gì nhưng nếu đủ điều kiện trên thì vợ bạn hoàn toàn có quyền, nhưng trước hết nếu đâm đơn ly hôn thì tòa án sẽ hòa giả trước xem vợ chồng bạn có thể đến với nhau được không, nếu không thì sẽ xem xét những điều kiện tiếp theo.
 

4. Trong thời kì hôn nhân thì có giành quyền nuôi con được không?

Pháp luật hiện hành không có quy định nào về việc giành quyền nuôi con khi chưa ly hôn. Tuy nhiên chị bạn có thể thỏa thuận với gia đình chồng về việc ai là người trực tiếp chăm sóc con trong thời gian chờ đợi Tòa án thụ lý đơn xin ly hôn và giải quyết thủ tục ly hôn.

Còn việc vợ bạn bế con đi luôn và không hỏi ý kiến bạn cắt đứt liên hệ là trái pháp luật. Nếu đâm đơn ly hôn ra tòa ngay bây giờ thì bạn cũng không thể giành quyền nuôi con vì con bạn năm nay mới 7 tháng tuôi, bạn phải đợi khi con đủ trên 36 tháng tuổi thì mới có thể giành quyền nuôi con khi ly hôn.

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Sau khi ly hôn mà con đã trên 36 tháng tuổi, bạn muốn giành quyền nuôi con thì phải đáp ứng đủ các điều kiện về kinh tế, mặt tinh thần và hỏi ý kiến của con. Bạn cũng không có quyền ly hôn do con bạn dưới 12 tháng tuổi. Cụ thể anh cần đạt các điều kiện sau:

 

4.1 Điều kiện về vật chất để giành quyền nuôi con:

+ Chứng minh thu nhập thực tế của bạn.

+ Có công việc ổn định, môi trường sinh hoạt, điều kiện học tập cho con, có nhà ở hợp pháp.

Để có thể chứng minh được điều kiện vật chất của mình, cần có mức thu nhập cao hơn người kia để đảm bảo nuôi dưỡng tốt cho con. Ngoài ra, để giành quyền nuôi con cần cung cấp các giấy tờ chứng thực đi kèm như: hợp đồng lao động, sổ đỏ…

 

4.2 Điều kiện về mặt tinh thần để giành quyền nuôi con:

Với điều kiện này sẽ xét trên tình cảm dành cho con cái, nhân cách đạo đức, thời gian dạy dỗ, chăm sóc con, thời gian vui chơi cùng con…của bố hoặc mẹ.

Chính vì vậy, để có thể giành quyền nuôi con, cần chứng minh được bạn có đầy đủ điều kiện về mặt vật chất và tinh thần. Nếu người mẹ không đủ điều kiện hoặc người bố không đủ điều kiện, hoặc không có tài sản nào, việc đó đồng nghĩa với việc không đủ điều kiện để trực tiếp nuôi con cũng như giành quyền nuôi con. Lúc này, quyền lợi sẽ dành cho người đủ điều kiện hơn.

Bên cạnh những điều kiện cho con về mặt vật chất và tinh thần, cũng có một số lưu ý khi giành quyền nuôi con sau ly hôn mà bạn cần biết.

Với trường hợp bạn muốn giành quyền nuôi con, ngoài việc chứng minh với Tòa án khả năng và điều kiện vật chất, tinh thần của mình thì bạn cũng phải chứng minh được đối phương hoàn toàn không nuôi dưỡng và chăm sóc tốt cho con cái, ví dụ:Vợ bạn ở trên miền núi, dân tộc không có thời gian chăm sóc con, không đủ điều kiện về mặt nhận thức cho con...

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.