1. Cơ sở pháp lý liên quan đến hợp đồng lao động và trợ cấp thất nghiệp

Cơ sở pháp lý liên quan đến hợp đồng lao động và trợ cấp thất nghiệp tại Việt Nam:

* Hợp đồng lao động:

Bộ luật Lao động 2019 là văn bản luật có tính pháp luật cao nhất quy định về hợp đồng lao động, bao gồm:

+ Các nguyên tắc chung về hợp đồng lao động.

+ Loại hình hợp đồng lao động.

+ Nội dung hợp đồng lao động.

+ Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng lao động.

+ Thay đổi, chấm dứt hợp đồng lao động.

+ Giải quyết tranh chấp lao động.

Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động 2019 quy định chi tiết về:

+ Thủ tục ký kết, giao kết hợp đồng lao động.

+ Biểu mẫu hợp đồng lao động.

+ Quy định về thay đổi, chấm dứt hợp đồng lao động.

+ Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng lao động.

* Trợ cấp thất nghiệp:

Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về chế độ bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm:

+ Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

+ Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp.

+ Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.

+ Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về bảo hiểm thất nghiệp quy định chi tiết về:

+ Tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

+ Đóng bảo hiểm thất nghiệp.

+ Hưởng trợ cấp thất nghiệp.

+ Giải quyết tranh chấp về bảo hiểm thất nghiệp.

Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về việc tham gia, đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp hướng dẫn về:

+ Tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

+ Đóng bảo hiểm thất nghiệp.

+ Hưởng trợ cấp thất nghiệp.

+ Giải quyết tranh chấp về bảo hiểm thất nghiệp.

 

2. Quy định hưởng trợ cấp thất nghiệp

Điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm 2013. Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động cần đáp ứng tất cả các điều kiện sau:

- Tham gia bảo hiểm thất nghiệp: Làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

+ Không xác định thời hạn.

+ Xác định thời hạn.

+ Theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ 3 tháng đến dưới 12 tháng.

- Chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc: Trừ các trường hợp:

+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

+ Đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp:

+ Đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng (trường hợp 1a, 1b Điều 43 Luật Việc làm 2013).

+ Đủ 12 tháng trở lên trong 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng (trường hợp 1c Điều 43 Luật Việc làm 2013).

- Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp: Tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định (khoản 1 Điều 46 Luật Việc làm 2013).

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày: Kể từ ngày nộp hồ sơ, trừ các trường hợp:

+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an.

+ Đi học từ 12 tháng trở lên.

+ Bị đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộc.

+ Bị tạm giam, chấp hành án tù.

+ Định cư, lao động ở nước ngoài theo hợp đồng.

+ Chết.

- Lưu ý:

+ Các trường hợp đặc biệt về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định tại khoản 2 Điều 49 và Điều 50 Luật Việc làm 2013.

+ Mức hưởng và thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định tại Điều 51 và Điều 52 Luật Việc làm 2013.

 

3. Có được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi nghỉ việc mà chưa ký hợp đồng không?

* Dựa trên khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

- Người lao động là công dân Việt Nam: Làm việc theo hợp đồng lao động:

+ Không xác định thời hạn.

+ Xác định thời hạn.

+ Theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ 3 tháng đến dưới 12 tháng. Bao gồm hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động.

+ Có thời hạn từ 1 tháng đến dưới 3 tháng.

- Lưu ý:

+ Một số trường hợp đặc biệt được miễn tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của pháp luật.

+ Người sử dụng lao động có trách nhiệm đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động thuộc đối tượng tham gia theo quy định.

* Theo quy định tại Điều 43 Luật Việc làm 2013, người lao động bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo các loại hợp đồng lao động sau:

- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Là loại hợp đồng lao động không quy định thời gian chấm dứt hợp đồng.

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn:

+ Là loại hợp đồng lao động quy định thời gian chấm dứt hợp đồng.

+ Thời gian hợp đồng có thể từ 1 tháng trở lên.

- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ 3 tháng đến dưới 12 tháng:

+ Là loại hợp đồng lao động chỉ làm việc trong một mùa vụ hoặc một công việc nhất định.

+ Thời gian hợp đồng từ 3 tháng đến dưới 12 tháng.

- Lưu ý:

+ Trong trường hợp người lao động ký kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động thuộc các loại hợp đồng trên, thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động được ký kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

+ Người sử dụng lao động có trách nhiệm đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng tham gia theo quy định.

* Theo quy định tại Điều 44 Luật Việc làm 2013, người sử dụng lao động có trách nhiệm:

- Tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động tại tổ chức bảo hiểm xã hội.

- Thực hiện thủ tục tham gia trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực.

- Quy trình tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động:

+ Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động tại cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền.

+ Hồ sơ đăng ký tham gia bao gồm: Đơn đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp; Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc; Danh sách người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp; Các giấy tờ liên quan khác theo quy định của pháp luật.

+ Cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận hồ sơ, thẩm tra và cấp Giấy chứng nhận tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người sử dụng lao động.

+ Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng phí bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo đúng quy định.

- Lưu ý:

+ Mức phí bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 23/2/2015 của Chính phủ.

+ Người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm thất nghiệp hoặc không đóng phí bảo hiểm thất nghiệp đúng hạn theo quy định sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

=> Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013, người lao động làm việc theo các loại hợp đồng lao động sau đây bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp:

- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Là loại hợp đồng lao động không quy định thời gian chấm dứt hợp đồng.

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn: Là loại hợp đồng lao động quy định thời gian chấm dứt hợp đồng. Thời gian hợp đồng có thể từ 1 tháng trở lên.

- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ 3 tháng đến dưới 12 tháng: Là loại hợp đồng lao động chỉ làm việc trong một mùa vụ hoặc một công việc nhất định. Thời gian hợp đồng từ 3 tháng đến dưới 12 tháng.

Do đó, trường hợp người lao động đã có thời gian làm việc tại công ty nhưng lại xin nghỉ việc trước khi ký hợp đồng lao động thì sẽ không tham gia bảo hiểm xã hội và không được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Lý do là vì:

- Người lao động chưa ký hợp đồng lao động: Theo quy định, người lao động chỉ được tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp khi đã ký hợp đồng lao động hợp lệ với người sử dụng lao động.

- Thời gian làm việc chưa đủ điều kiện: Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động cần phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp và đóng phí bảo hiểm thất nghiệp đủ thời gian theo quy định.

- Lưu ý:

+ Một số trường hợp đặc biệt được miễn tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của pháp luật.

+ Người sử dụng lao động có trách nhiệm đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng tham gia theo quy định.

Ngoài ra, có thể tham khảo: Có được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đã làm chủ doanh nghiệp startup. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.