1. Thay tên mẹ trong giấy khai sinh của con có được không?

Thực tế cho thấy, có nhiều trường hợp cha mẹ mong muốn thay đổi, xóa tên mẹ khỏi giấy khai sinh của con. Nguyên nhân có thể là để xác nhận lại quan hệ mẹ đẻ, hoặc trong trường hợp ly hôn, người cha muốn loại bỏ sự liên quan với người mẹ. Tất cả những trường hợp này được gọi là thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật. Thay đổi hộ tịch được định nghĩa trong Khoản 10 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 như sau:

- "Thay đổi hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thay đổi thông tin hộ tịch của cá nhân khi có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật dân sự hoặc thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký theo quy định của pháp luật."

- Vì vậy, theo quy định trên, việc thay đổi hộ tịch, tức là thay đổi tên cha trong giấy khai sinh của con là hoàn toàn có thể thực hiện, nhưng bạn phải cung cấp lý do chính đáng theo quy định của pháp luật.

- Tuy nhiên, việc thay đổi hộ tịch cũng phải tuân thủ những điều kiện được quy định bởi pháp luật. Hiện nay, luật cũng đã có hướng dẫn về những điều kiện cải chính thông tin trên giấy khai sinh của con tại Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Theo quy định này, để thay đổi hộ tịch, cần tuân thủ các điều kiện sau:

+ Thứ nhất, đối với việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi, pháp luật yêu cầu phải có sự đồng ý của cả cha và mẹ của người đó, và điều này phải được thể hiện rõ trong Tờ khai. Riêng đối với việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người từ 9 tuổi trở lên, người đó phải đồng ý.

+ Thứ hai, việc cải chính hộ tịch theo quy định Luật Hộ tịch liên quan đến việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc bản chính giấy tờ hộ tịch. Việc cải chính hộ tịch chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định rằng có sai sót do lỗi của nhân viên làm việc tại cơ quan hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.

Vì vậy, theo quy định của Luật này, chỉ có thể cải chính hộ tịch, tức là thay đổi, xóa tên mẹ ra khỏi giấy khai sinh của con, khi có sai sót do lỗi của nhân viên làm việc tại cơ quan hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch. Yêu cầu thay đổi, xóa tên mẹ ra khỏi giấy khai sinh của con chỉ được thực hiện khi đó không phải là mẹ của con, tức là đã có sai sót, nhầm. Trong trường hợp bạn muốn thay đổi, xóa tên mẹ ra khỏi giấy khai sinh của con mà không có sai sót do lỗi của cơ quan hộ tịch hoặc người yêu cầu đăng ký hộ tịch, việc này có thể khó khăn hơn. Lưu ý rằng, việc xóa tên mẹ ra khỏi giấy khai sinh của con có thể có hậu quả pháp lý và ảnh hưởng đến quyền và trách nhiệm của các bên liên quan.

 

2. Quy định về thủ tục cải chính Giấy khai sinh?

Thủ tục cải chính Giấy khai sinh bao gồm một số bước như sau. Đầu tiên, người muốn thay đổi thông tin trên Giấy khai sinh cần nộp tờ khai theo mẫu quy định và các giấy tờ liên quan tới cơ quan đăng ký hộ tịch.

- Sau khi nhận được đủ giấy tờ, cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ tiến hành xem xét và thực hiện thủ tục cải chính trong thời hạn 03 ngày làm việc. Nếu thấy rằng việc thay đổi và cải chính hộ tịch là hợp lệ và tuân thủ quy định của pháp luật dân sự và các quy định liên quan, người làm công chức tư pháp - hộ tịch sẽ ghi lại thông tin cải chính vào Sổ hộ tịch. Đồng thời, người yêu cầu cũng sẽ ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thông qua việc cấp một bản trích lục.

- Nếu việc thay đổi và cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng nhận kết hôn, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ ghi thông tin về việc cải chính hộ tịch lên Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng nhận kết hôn.

- Trong trường hợp cần thực hiện xác minh thông tin, thời hạn thực hiện thủ tục có thể kéo dài thêm nhưng không quá 03 ngày làm việc.

- Nếu việc thay đổi và cải chính hộ tịch không được thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch trước đó, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ phải thông báo bằng văn bản và gửi bản sao trích lục hộ tịch tới cơ quan đăng ký hộ tịch trước đó để ghi vào Sổ hộ tịch.

- Trong trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch trước đó là Cơ quan đại diện nước ngoài, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ phải thông báo bằng văn bản và gửi bản sao trích lục hộ tịch tới Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện để ghi vào Sổ hộ tịch.

 

3. Việc xác định họ mẹ của cá nhân được quy định thế nào?

Quy định về việc xác định họ mẹ của một cá nhân được quy định trong Điều 26, khoản 2 của Bộ luật Dân sự năm 2015, theo đó:

- Mỗi cá nhân có quyền sở hữu một họ và tên (bao gồm cả tên đệm, nếu có). Họ và tên của một người được xác định dựa trên họ và tên được khai sinh của người đó.

- Họ của một cá nhân được xác định dựa trên họ của cha hoặc họ của mẹ theo thỏa thuận của cha mẹ; nếu không có thỏa thuận, họ của con sẽ được xác định theo tập quán. Trong trường hợp không thể xác định được họ của cha, họ của con sẽ được xác định theo họ của mẹ.

- Nếu trẻ em bị bỏ rơi và không xác định được cha mẹ hoặc được nhận nuôi làm con, họ của trẻ em sẽ được xác định dựa trên họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi. Trong trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi, họ của trẻ em sẽ được xác định dựa trên họ của người đó.

- Nếu trẻ em bị bỏ rơi và không xác định được cha mẹ hoặc chưa được nhận nuôi làm con, họ của trẻ em sẽ được xác định theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em hoặc theo đề nghị của người đăng ký khai sinh cho trẻ em, nếu trẻ em đang được người đó tạm thời nuôi dưỡng.

Định nghĩa về cha mẹ được quy định trong Bộ luật Dân sự này dựa trên sự kiện sinh đẻ; đồng thời, người mang thai hộ và người được sinh ra từ việc mang thai hộ cũng được quy định theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Việc đặt tên của một cá nhân bị hạn chế trong các trường hợp vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người khác hoặc trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này. Tên của công dân Việt Nam phải được viết bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; không được đặt tên bằng số hoặc ký tự khác không phải là chữ cái. Mỗi cá nhân có quyền sử dụng họ và tên của mình để thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự của mình. Việc sử dụng biệt danh, bút danh không được gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. Do đó, quy định về xác định họ của mẹ có thể được thực hiện cùng lúc khi thực hiện việc cấp lại Giấy khai sinh cho cá nhân này.

Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết sau của Luật Minh Khuê >>> Làm giấy khai sinh cho con khi chưa tiến hành đăng ký kết hôn?

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ câu hỏi, thắc mắc hoặc cần được tư vấn về nội dung bài viết hoặc các vấn đề pháp lý liên quan, chúng tôi luôn sẵn lòng hỗ trợ một cách toàn diện và đáp ứng nhanh chóng mọi yêu cầu của quý khách. Quý khách có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua các kênh thông tin sau đây. Hotline: Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và tận tâm, chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi câu hỏi của quý khách. Hãy gọi đến số hotline 1900.6162 để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời. Email: Ngoài việc gọi điện thoại, quý khách cũng có thể gửi email đến địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn để chia sẻ với chúng tôi về vấn đề mà quý khách đang gặp phải. Chúng tôi sẽ phản hồi và hỗ trợ quý khách trong thời gian sớm nhất.