Kính thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

NỘI DUNG YÊU CẦU

Kính gửi Luật Sư, Tôi ly hôn với chồng từ tháng 7 năm 2020 (nộp đơn vào tháng 5 và có quyết định ly hôn vào tháng 7). Lý do là vì tôi nghi ngờ chồng ngoại tình nhưng không có đủ bằng chứng và cuộc sống hôn nhân căng thẳng. Chúng tôi tự thoả thuận về tài sản. Bây giờ tôi phát hiện chồng tôi đã ngoại tình từ trước khi ly hôn (từ tháng 2 2020) và tôi có thể chứng minh việc đó. Tôi muốn biết bây giờ tôi có thể kiện anh ta về việc đã ngoại tình trong thời gian hôn nhân hay không và cơ sở pháp lý cho việc này. Cám ơn Luật Sư

CƠ SỞ PHÁP LÝ

- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

- Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017;

- Luật xử lý vi phạm hành chính 2012;

- Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã;

NỘI DUNG TƯ VẤN

>> Xem thêm:  Cách phân chia tài sản khi vợ chồng ly hôn ? Điều kiện để tự thỏa thuận chia tài sản ?

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định rất rõ về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng tại các Điều 5, Điều 17, Điều 18, Điều 19

"Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

2. Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;

e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;

>> Xem thêm:  Người thứ ba phá vỡ hạnh phúc gia đình người khác có phải chịu trách nhiệm hình sự không ?

g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;

h) Bạo lực gia đình;

i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.

3. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình.

4. Danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình."

"Điều 17. Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng

Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có liên quan."

"Điều 18. Bảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng

Quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được tôn trọng và bảo vệ."

>> Xem thêm:  Tài sản là gì ? Cho ví dụ về tài sản ? Nước, không khí, phần mềm có phải là tài sản hay không ?

"Điều 19. Tình nghĩa vợ chồng

1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.

2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác."

Khoản 1 Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”. Bên cạnh đó, Điều 2 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 cũng quy định nguyên tắc cơ bản của hôn nhân là "tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.

Về việc xử lý hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng, pháp luật hiện hành quy định có hai biện pháp có thể áp dụng, đó là biện pháp xử lý hành chính hoặc biện pháp xử lý hình sự. Tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi mà có thể áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc hình sự.

1. Xử phạt hành chính về hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng.

Đối với biện pháp xử lý hành chính, theo quy định tại Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã:

Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

>> Xem thêm:  Chấm dứt hôn nhân là gì ? Căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật hôn nhân ?

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn.”

Đối với hành vi nói trên mức xử phạt vi phạm hành chính sẽ là từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Như thông tin quý khách cung cấp, quý khách có đủ căn cứ để chứng minh chồng quý khách có hành vi ngoại tình từ tháng tháng 2/2020 - thời gian này vợ chồng quý khách vẫn đang trong thời kỳ hôn nhân. Mà theo quy định tại Điều 6 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm. Do đó, hiện tại quý khách có thể làm đơn tố cáo lên UBND huyện. (vì theo điểm b Khoản 1 Điều 88 Nghị định 82/2020/NĐ-CP chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền xử phạt hành chính về hành vi này)

2. Truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng.

Điều 182 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định như sau:

“Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

>> Xem thêm:  Quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình là gì ? Đặc điểm của quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình ?

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.”

Căn cứ theo quy định này, tội vi phạm chế độ một vợ một chồng có thể xác định được chế tài hình sự được áp dụng khi hành vi đó là nghiêm trọng và đủ yếu tố cấu thành tội phạm.

Theo đó, người có hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng như đã nêu có thể bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm nếu thuộc vào một trong hai trường hợp:

  • Việc vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng làm cho một hoặc cả hai bên phải ly hôn.
  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm chế độ một vợ một chồng mà vẫn tiếp tục vi phạm.

Đối với trường hợp của quý khách, nếu hành vi ngoại tình của chồng chính là nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn, căng thẳng giữa hai vợ chồng và dẫn đến hai vợ chồng quý khách ly hôn. Thì hành vi đó của người chồng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng.

Đối với trường hợp này, quý khách tố cáo đến cơ quan công an cấp huyện để cơ quan tiến hành điều tra, xác minh sự việc. Nếu đủ yếu tố truy cứu trách nhiệm hình sự thì cơ quan công an truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp không đủ căn cứ chứng minh các dấu hiệu trên để truy cứu trách nhiệm hình sự, nhưng lại đủ yếu tố để xử phạt hành chính cơ quan công an sẽ chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính để xử lý theo quy định của pháp luật.

Kết luận: Hiện tại, để xác định có dấu hiệu hình sự hay không. Qúy khách tố cáo ra cơ quan công an huyện/thành phố. Đồng thời cung cấp hồ sơ giấy tờ để xác minh sự việc. Mặc dù quý khách đã ly hôn nhưng thời hiệu xử phạt hành chính và thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự vẫn còn. Do đó, sau khi xác minh sự việc cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xử lý theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Năm 2021, Viên chức sinh con thứ 3 thì có bị ảnh hưởng gì không ?

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềVi phạm chế độ hôn nhân”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật

Công ty Luật TNHH Minh Khuê

>> Xem thêm:  Chủ thể của quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình là gì ? Nội dung của quan hệ pháp luật hôn nhân