1. Có thể tước quyền làm cha của người khác không?
Giấy khai sinh đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của mỗi người, đặc biệt là khi tham gia các thủ tục hành chính. Thông tin quan trọng trên giấy khai sinh bao gồm tên, tuổi, ngày tháng năm sinh, quê quán, và đặc biệt là thông tin về cha mẹ. Đôi khi, do nhiều lý do khác nhau, giấy khai sinh có thể không đầy đủ về thông tin cha, mẹ. Có những trường hợp khi cha mẹ muốn tiến hành thủ tục loại bỏ tên của một trong hai người khỏi giấy khai sinh. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật, không phải tất cả các trường hợp đều có quyền loại bỏ quyền làm cha hoặc bỏ tên cha mẹ khỏi giấy khai sinh của con.
Luật hôn nhân gia đình và hộ tịch hiện đang quy định về mối quan hệ giữa cha và con, có thể dựa trên quan hệ huyết thống (cha đẻ và con đẻ) hoặc quan hệ nuôi dưỡng (cha nuôi và con nuôi). Quan hệ này được coi là quyền nhân thân, không thể bị tước đoạt quyền làm cha của họ. Tuy nhiên, nếu cha có những hành vi đáng lên án đối với mẹ và con, bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền cha đối với con.
Theo quy định của Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, nếu cha mẹ không trực tiếp nuôi con mà lại lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom của cha.
Vì vậy, trong trường hợp với tư cách là mẹ, sẽ có quyền yêu cầu tòa án hạn chế và không cho phép cha cháu bé quyền chăm sóc, nuôi dưỡng con trong khoảng thời gian từ 1 đến 5 năm nếu khi có căn cứ xác đáng trước tòa. Tuy nhiên, Luật Hôn nhân và gia đình cũng đề cập đến việc cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng, nghĩa là cha vẫn phải cung cấp kinh phí để nuôi dưỡng con.
2. Yêu cầu bỏ tên cha khỏi giấy khai sinh được không?
Quy định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch được miêu tả trong Điều 7 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:
Thứ nhất, đối với việc thay đổi họ, chữ đệm, tên của người dưới 18 tuổi, theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch, đòi hỏi sự đồng ý của cả cha và mẹ người đó, được thể hiện rõ trong Tờ khai. Đối với những người từ 9 tuổi trở lên, cần có sự đồng ý của chính người đó.
Thứ hai, quy định chỉ cho phép cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch (như chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc bản chính giấy tờ hộ tịch) khi có đủ căn cứ xác định rõ ràng là có sai sót do lỗi của công chức thực hiện công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.
Dựa trên quy định trên, pháp luật không xác định rõ về trường hợp có thể cải chính hộ tịch để xóa tên cha khỏi giấy đăng ký khai sinh. Trong trường hợp người cha trong giấy khai sinh là cha đẻ, có mối quan hệ huyết thống với con. Do đó, nếu muốn loại bỏ tên cha khỏi giấy khai sinh của con, chỉ có thể thực hiện thủ tục không công nhận quan hệ cha con. Tuy nhiên, để thực hiện thủ tục này, trên thực tế, con bạn phải không có quan hệ huyết thống với cha của bé. Nếu là cha ruột của đứa bé, thì không thể thực hiện thủ tục xóa tên người cha trên giấy khai sinh của con.
3. Có thể yêu cầu chồng từ bỏ quyền làm cha được không?
Khoản 2 của Điều 68 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về bảo vệ quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con như sau:
- Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con, theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan, phải được tôn trọng và bảo vệ.
- Mọi con sinh ra, không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ, đều được quy định quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ của mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
- Giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi, cũng có các quyền và nghĩa vụ như cha mẹ và con được quy định tại Luật này, Luật nuôi con nuôi, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
- Mọi thỏa thuận của cha mẹ và con liên quan đến quan hệ nhân thân, tài sản không được làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc con không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, cũng như trong trường hợp cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Do đó, theo quy định trên, bạn không thể yêu cầu chồng từ bỏ quyền làm cha hoặc tước quyền của họ. Thậm chí trong trường hợp ly hôn, mối quan hệ cha con vẫn được duy trì và người cha vẫn giữ quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Các biện pháp hạn chế quyền này chỉ có thể áp dụng khi có yêu cầu từ toà án và được chấp thuận.
4. Những trường hợp có thể bỏ tên cha trong giấy khai sinh của con
Việc loại bỏ tên cha khỏi giấy khai sinh đơn giản là hành động loại bỏ thông tin về cha của người con khỏi tài liệu chính thức này. Hiện nay, có hai trường hợp cụ thể mà quy định cho phép việc này xảy ra:
Trường hợp 1: Khi người con được chấp nhận làm con nuôi và cha mẹ nuôi quyết định thay đổi thông tin về cha mẹ trong giấy khai sinh sau khi hoàn tất quy trình nhận nuôi. Theo Điều 4, Khoản 10 của Luật Hộ tịch năm 2014, thay đổi hộ tịch là quá trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện để đăng ký sự thay đổi thông tin hộ tịch của cá nhân, tuân theo lý do hợp lệ theo quy định của pháp luật dân sự hoặc thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh theo quy định của pháp luật. Điều 26, Khoản 2 của Luật Hộ tịch chi tiết quy định về thay đổi thông tin hộ tịch khi nhận nuôi con nuôi, nhấn mạnh rằng chỉ có thể thay đổi thông tin về người cha khi người con được nhận làm con nuôi và cha mẹ nuôi quyết định thay đổi tên cha trong giấy khai sinh.
Trường hợp 2: Khi cha không công nhận con và được Tòa án xác định, theo Điều 88, Khoản 2 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Nếu cha, mẹ không thừa nhận con, cần phải có chứng cứ và thông qua quy trình xác định của Tòa án. Do đó, chỉ khi có bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật về việc không xác định cha, mẹ con, thì việc xoá tên cha trong giấy khai sinh mới được thực hiện.
Để tiến hành thủ tục không công nhận quan hệ cha con, cha/mẹ cần khởi kiện Tòa án để đạt được sự công nhận. Người khởi kiện phải nộp đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền các hồ sơ sau đây:
- Đơn khởi kiện: Bao gồm thông tin chi tiết về vụ án và yêu cầu không công nhận quan hệ cha con.
- Giấy tờ nhân thân của người khởi kiện và người bị kiện: Bao gồm chứng minh thư nhân dân, thẻ căn cước công dân, sổ hộ khẩu, hoặc văn bản xác minh thông tin cư trú (nếu người bị kiện không có tài liệu chứng minh địa chỉ cư trú).
- Giấy khai sinh của con: Chứng minh quan hệ cha con.
- Căn cứ chứng minh không công nhận quan hệ cha con: Thường là giấy xét nghiệm ADN để xác minh quan hệ huyết thống.
- Giấy đăng ký kết hôn của vợ chồng: Để làm rõ tình trạng hôn nhân và có thể ảnh hưởng đến quan hệ cha con.
Trong trường hợp Tòa án, sau khi thụ lý vụ án, xác định có căn cứ chấp nhận yêu cầu không công nhận quan hệ cha con, Tòa án sẽ ban hành bản án công nhận yêu cầu. Sau khi có quyết định hoặc bản án từ Tòa án, cha/mẹ sẽ thực hiện thủ tục xóa bỏ tên cha trong giấy khai sinh của con tại UBND cấp xã nơi đăng ký khai sinh hoặc UBND cấp huyện (đối với trường hợp có yếu tố nước ngoài).
Bài viết liên quan: Thủ tục nhận cha con, mẹ con cần những giấy tờ gì để xác nhận?
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!