1. Mất giấy đăng ký kết hôn có ly hôn được không ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Em có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Hiện tại bố mẹ em có cuộc sống hôn nhân không hòa hợp. Bố em không đánh đập mẹ nhưng thường xuyên gây tổn thương về mặt tinh thần và tham gia vào các tệ nan xã hội: đánh bài, cá độ bóng đá. Mẹ em muốn đơn phương ly hôn nhưng hiện tại Giấy đăng ký kết hôn không còn nữa.
Mong anh/chị có thể tư vấn làm cách nào để bố mẹ em có thể ly hôn trong thời gian sớm nhất và giải quyết được nhanh nhất. Em xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê.
Em rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư!
Người gửi: LNT Phú

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.0159

Luật sư: Lê Minh Trường - Hướng dẫn về quyền nuôi con sau ly hôn (Cafe Sáng với VTV3)

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến Công ty. Về vấn đề của bạn, công ty xin giải đáp như sau:

Mẹ bạn vẫn có thể tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương khi không còn giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Cụ thể:

Muốn có giấy đăng ký kết hôn để làm hồ sơ ly hôn mẹ bạn cần liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi mẹ bạn đăng ký kết hôn trước đây để xin cấp bản sao. Và trong hồ sơ ly hôn cần nêu rõ vì sao không có giấy đăng ký kết hôn gốc.

Theo đó, thủ tục ly hôn được thực hiện như sau:

Hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin ly hôn;( Mẫu đơn ly hôn đơn phương bạn tham khảo Tại đây )

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ( hoặc bản sao và lý do không có bản chính)

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên đơn và bị đơn;

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của nguyên đơn và bị đơn;

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

- Bản sao giấy khai sinh của các con.

Nơi giải quyết: Tòa án Nhân dân cấp Huyện theo nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người chồng (điểm a khoản 1 Điều 35, Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2004)

Hoặc Giữa bố mẹ bạn có thể thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú hoặc làm việc của mẹ bạn để giải quyết (điểm b khoản 1 Điều 35 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2004.)

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Bố hay đánh mẹ con cái có quyền can ngăn không ? Việc phòng chống bạo lực gia đình như thế nào để hiệu quả ?

2. Xin ly hôn trong trường hợp mất giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

Thưa Luật sư, tôi có vấn đề muốn trình bày với Luật sư như sau: Tôi và chồng đang làm đơn xin ly hôn ra Tòa án nhưng hiện tại chúng tôi bị thất lạc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, vậy bây giờ chúng tôi muốn làm thủ tục xin ly hôn thì phải thực hiện tiếp như thế nào ?
Mong Luật sư tư vấn, Cảm ơn Luật sư !

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.0159

Luật sư tư vấn:

Trường hợp của bạn, hai vợ chồng bạn làm thất lạc Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì hai vợ chồng bạn cần làm thủ tục xin trích lục lại thông tin tại Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch.

Căn cứ Điều 63 Luật Hộ tịch năm 2014, quy định về cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch đã đăng ký:

Điều 63. Cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch đã đăng ký

Cá nhân không phụ thuộc vào nơi cư trú có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch của mình đã được đăng ký.

Theo quy định trên, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hộ tích cấp bản sao trích lục hộ tịch của mình đã được đăng ký. Do đó, bạn đã mất bản chính Giấy đăng ký kết hôn nên bạn có thể làm hồ sơ xin trích lục bản sao Giấy đăng ký kết hôn. Thủ tục xin trích lục được quy định tại Điều 9 và Điều 64 Luật hộ tịch năm 2014 như sau:

Điều 64. Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch

1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch trực tiếp hoặc thông qua người đại diện gửi tờ khai theo mẫu quy định cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch của cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu nêu rõ lý do cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

2. Ngay sau khi nhận được yêu cầu, nếu đủ điều kiện thì Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.

Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch gồm Cơ quan đăng ký hộ tịch, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và cơ quan khác được giao thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Như vậy, bạn có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn đã đăng ký hộ tịch để xin cấp trích lục bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Sau khi đã có trích lục bản sao giấy đăng ký kết hôn do Ủy ban nhân dân xã cấp, bạn tiến hành nộp đơn xin ly hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, trích lục bản sao giấy đăng ký kết hôn có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản gốc.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.0159 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Chia tài sản sau ly hôn theo quy định mới nhất năm 2020

3. Mất giấy đăng ký kết hôn có thể làm lại được hay không ?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có một số việc muốn nhờ công ty tư vấn giúp như sau: giữa tôi và vợ do có mâu thuẫn với nhau nên chúng tôi quyết định ly hôn nhưng trước đây do có chuyển nhà vài lần nên chúng tôi đã làm mất Giấy đăng ký kết hôn.
Vậy chúng tôi có thể làm lại Giấy đăng ký kết hôn hay không, thủ tục như thế nào? Nếu không xin cấp lại được thì chúng tôi có thể ly hôn được hay không?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì để được cấp lại Giấy đăng ký kết hôn bạn cần thỏa mãn điều kiện sau:

1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.

2. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.

3. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

Hồ sơ để thực hiện việc đăng ký lại kết hôn gồm có:

+) Tờ khai theo mẫu quy định;

+) Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn đã được cấp, không có bn sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn.

Cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy đăng ký kết hôn: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.

Sau khi được cấp lại Giấy đăng ký kết hôn thì bạn mới có thể làm thủ tục ly hôn. Đối với trường hợp không có Giấy đăng ký kết hôn thì sẽ bị coi là hồ sơ không hợp lệ và tòa án có thể từ chối thụ lý đơn của bạn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về làm lại giấy đăng ký kết hôn, gọi ngay: 1900.0159 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Mẫu đơn thuận tình ly hôn tại tòa án cập nhật mới năm 2020

4. Muốn ly hôn nhưng mất giấy đăng ký kết hôn?

Thưa luật sư, Giờ tôi muốn làm thủ tục ly hôn nhưng tôi bị mất giấy đăng ký kết hôn rồi vậy tôi có thể ly hôn được không? Và tôi cần phải làm những thủ tục gì? Tôi ở ngoài Yên Bái vào Đà Lạt tạm trú vậy tôi có thể gửi đơn lên tòa án thành phố Đà Lạt được không ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.0159

Trả lời:

Về Giấy đăng ký kết hôn bản chính : Bạn có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi bạn đăng ký trước đây để xin bản sao. Trường hợp này khi nộp bản sao ĐKKH cho Tòa án bạn phải trình bày rõ lý do là bị mất hết giấy tờ nên bạn không thể cung cấp cho Tòa. Cụ thể: Điều 60 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký quản lý hộ tịch quy định:

"1. Bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch là bản sao do cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này, căn cứ vào sổ hộ tịch hiện đang lưu trữ, để cấp cho người có yêu cầu.

2. Uỷ ban nhân dân cấp xã, Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Tư pháp, nơi lưu trữ sổ hộ tịch thực hiện cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch.

3. Người yêu cầu cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch có thể gửi đề nghị qua đường bưu điện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này.”

Thủ tục cấp lại: Bạn cần phải chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

- Tờ khai (theo mẫu quy định)

- Xuất trình bản sao giấy tờ hộ tịch đã cấp hợp lệ trước đây (nếu có). Trường hợp không có bản sao giấy tờ hộ tịch thì đương sự phải tự cam đoan về việc đã đăng ký nhưng sổ hộ tịch không còn lưu được và chịu trách nhiệm về nội dung cam đoan

Theo dữ liệu bạn đưa ra "tôi có thể ly hôn được không" chúng tôi hiểu là bạn đang muốn ly hôn đơn phương. Điểm a Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự quy định:

"1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;.."

Như vậy, bạn phải nộp đơn tại Tòa án nhân dân nơi chồng bạn cư trú.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Năm 2020, Hồ sơ xin ly hôn tại tòa án bao gồm những tài liệu, giấy tờ gì ?

5. Ly hôn khi bị mất giấy đăng ký kết hôn thì thực hiện như thế nào ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em và chồng đăng ký kết hôn vào năm 2008. Và đầu năm 2009 bắt đầu ly thân. Đến nay em muốn ly hôn nhưng vì lâu ngày nên đã bị mất giấy chứng nhận kết hôn. Em quê ở phúc thọ hn , anh ấy quê hà cối móng cái. Em vẫn chưa chuyển khẩu.
Vậy cho em hỏi em muốn nộp đơn xin ly hôn thì nộp ở đâu. Vì vấn đề đường xa bất tiện em muốn giải quyết nhanh thì trong thời gian bao lâu ạ ?
Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Về việc yêu cầu ly hôn:

Theo thông tin bạn cung cấp, hai vợ chồng bạn đã ly thân tính đến nay là năm thứ 10. Hiện nay bạn đang muốn ly hôn. Nhưng không rõ chồng bạn cũng cùng có ý định muốn ly hôn hay không? Trước tiên, bạn thử nói chuyện với chồng bạn về việc ly hôn xem ý kiến của anh thế nào. Nếu chồng bạn cũng bày tỏ quan điểm muốn ly hôn thì hai bạn hãy bàn bạc, thống nhất với nhau những vấn đề vướng mắc. Sau đó chuẩn bị hồ sơ thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình. Bởi giải quyết ly hôn theo thủ tục ly hôn thuận tình sẽ đơn giản, nhanh chóng và tiết kiệm hơn rất nhiều so với ly hôn đơn phương. Hãy đối chiếu các quy định sau:

+ Thuận tình ly hôn, Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy đinh:

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

+ Đơn phương ly hôn theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Nếu bạn lựa chọn giải quyết ly hôn thuận tình thì Tòa án chỉ xem xét đến yếu tố tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các bạn sau đó ra quyết định công nhận sự thuận tình của các đương sự, thời gian giải quyết là khoảng 3 tháng. Còn nếu bạn lựa chọn giải quyết theo con đường đơn phương ly hôn thì bạn phải có các căn cứ nếu tại Điều 56 thì Tòa án mới có thể giải quyết cho ly hôn, thời gian giải quyết có thể kéo dài từ 4 - 6 tháng.

Về thẩm quyền giải quyết:

Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo lãnh thố như sau:

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhânhoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;...

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:…

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

Nếu bạn đơn phương ly hôn thì sẽ phải nộp đơn tại Hà Cối, Móng Cái - nơi bị đơn cư trú, làm việc. Còn nếu thuận tình ly hôn, bạn có thể đàm phán với chồng bạn về việc nộp hồ sơ ly hôn tại Phúc Thọ, Hà Nội.

Về hồ sơ, giấy tờ giải quyết:

+ Trường hợp thuận tình ly hôn, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (hoặc đơn ly hôn hay đơn khởi kiện ly hôn nếu ly hôn đơn phương) (Theo mẫu của Tòa án);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản gốc. Nếu bị mất giấy chứng nhân đăng ký kết hôn bản chính, bạn có thể thực hiện thủ tục xin cấp trích lục bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn tại UBND nơi trước đây đã thực hiện việc đăng ký kết hôn. Khi đi xin trích lục bản sao, bạn cần mang theo giấy tờ tùy thân (CMTND/CCCD, sổ hộ khẩu) để chứng minh nhân thân.

- Bản sao có công chứng, chứng thực các giấy tờ sau: CMTND/CCCD của hai vợ chồng, sổ hộ khẩu gia đình, giấy khai sinh của con (nếu có);

- Tài liệu chứng minh tài sản chung;

+ Trường hợp ly hôn đơn phương thì bạn cần cung cấp thêm: Các tài liệu chứng minh căn cứ để ly hôn theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài, gọi: 1900.0159 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Cần giấy tờ và thủ tục gì để ly hôn đơn phương mới nhất năm 2020 ?