1. Liên doanh là gì?

Liên doanh là một biểu hiện của sự hòa nhập và đồng thuận giữa hai hoặc nhiều bên thông qua việc ký kết hợp đồng, nhằm thực hiện các hoạt động kinh tế được cả các bên tham gia góp vốn liên doanh chung cùng kiểm soát. Mô hình này thường được triển khai trong bối cảnh hợp tác giữa hai hoặc nhiều đối tác có thể là các đơn vị với chủ thể và quốc tịch khác nhau. Liên doanh là cách kết nối mối quan hệ giữa các doanh nghiệp, không chỉ giới hạn trong nước mà còn mở rộng ra ngoại quốc, hoặc thậm chí có thể là sự hợp tác giữa các chính phủ của các quốc gia khác nhau.

Tính pháp lý của liên doanh được quy định tại khoản 5 của Điều 29 trong Luật Cạnh tranh năm 2018. Theo đó, liên doanh giữa các doanh nghiệp là quá trình mà hai hoặc nhiều doanh nghiệp đồng loạt đóng góp một phần của tài sản, quyền lợi, nghĩa vụ và lợi ích pháp lý của mình để tạo ra một doanh nghiệp mới.

Vì vậy, liên doanh giữa các doanh nghiệp không chỉ là một hình thức hợp tác kinh tế mà còn là sự hòa nhập vững chắc giữa các đối tác. Điều này thể hiện qua việc chia sẻ tài sản, quyền lợi, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp để tạo ra một thực thể kinh doanh mới, đồng thời tăng cường sức mạnh và khả năng cạnh tranh của cả hai hoặc nhiều bên tham gia.

 

2. Một số hình thức liên doanh phổ biến

(1) Công ty liên doanh:

Công ty liên doanh là một dạng hợp tác giữa các doanh nghiệp trong nước, hoặc giữa doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, hoặc giữa các doanh nghiệp nước ngoài, dựa trên một hợp đồng liên doanh. Công ty này có thể được thành lập dưới hai hình thức là công ty TNHH hoặc công ty cổ phần. Trong quá trình hoạt động, mỗi bên tham gia sẽ quy định rõ về phạm vi và số lượng vốn mình đóng góp vào công ty.

(2) Ngân hàng liên doanh:

Ngân hàng liên doanh được tổ chức theo mô hình công ty TNHH với số lượng thành viên từ hai đến năm. Theo quy định của Thông tư 13/2023/TT-NHNN, không có thành viên hoặc bất kỳ cá nhân nào liên quan nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của ngân hàng liên doanh.

 

3. Có những hình thức liên doanh nào của doanh nghiệp theo quy định?

Dựa trên Chuẩn mực số 08 về thông tin tài chính liên quan đến vốn góp trong các doanh nghiệp liên doanh, được ban hành theo Quyết định 234/2003/QĐ-BTC, quy định các loại hình liên doanh như sau:

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới mô hình liên doanh hoạt động kinh doanh được đồng kiểm soát:

Hợp đồng hợp tác kinh doanh trong mô hình liên doanh đặc trưng bởi việc hoạt động kinh doanh được thực hiện dưới sự đồng kiểm soát. Điều này có nghĩa là các bên góp vốn liên doanh chia sẻ quản lý và kiểm soát hoạt động kinh doanh mà không cần tạo ra một cơ sở kinh doanh mới.

Mỗi bên góp vốn liên doanh tự quản lý và sử dụng tài sản của mình, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính và các chi phí phát sinh chung trong quá trình hoạt động. Hoạt động của liên doanh có thể diễn ra đồng thời với các hoạt động khác của các thành viên liên quan góp vốn liên doanh.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh thường quy định cách phân chia doanh thu và chi phí chung, phát sinh từ hoạt động liên doanh, để đảm bảo công bằng cho các bên góp vốn tham gia trong quá trình làm chung.

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới mô hình liên doanh tài sản được đồng kiểm soát:

Các doanh nghiệp liên doanh thường thực hiện việc quản lý chung và thường cũng có quyền sở hữu chung đối với tài sản được đóng góp hoặc mua bởi các bên tham gia và được sử dụng cho mục đích của liên doanh. Các tài sản này đóng góp vào việc tạo ra giá trị cho tất cả các bên liên quan.

Mỗi doanh nghiệp tham gia liên doanh có quyền truy cập vào sản phẩm từ việc sử dụng tài sản và phải chịu trách nhiệm về các chi phí liên quan dựa trên sự đồng thuận và thỏa thuận trong hợp đồng.

- Hợp đồng liên doanh dưới mô hình thành lập cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát:

Cơ sở kinh doanh, dưới sự kiểm soát chung của các bên tham gia liên doanh (được gọi là cơ sở kiểm soát chung), yêu cầu việc thành lập một doanh nghiệp mới. Mặc dù hoạt động của cơ sở này tương tự như các doanh nghiệp khác, nhưng nó được điều chỉnh và thỏa thuận thông qua hợp đồng giữa các bên liên doanh, xác định vai trò và quyền kiểm soát chung của mỗi bên đối với hoạt động kinh doanh của cơ sở đó.

Hình thức liên doanh thường có hai đặc trưng chính:

- Hai hoặc nhiều bên tham gia liên doanh cùng hợp tác dựa trên sự thỏa thuận thông qua hợp đồng; và

- Hợp đồng thỏa thuận đặt ra quyền kiểm soát chung.

Trên đây là thông tin về khái niệm "liên doanh". Có thể nói rằng đây là một mô hình giúp doanh nghiệp nhanh chóng mở rộng và phát triển thị trường. Tuy nhiên, hình thức liên doanh cũng có thể dẫn đến xung đột giữa các bên tham gia.

 

4. Ưu và nhược điểm của việc thực hiện liên doanh

Ưu và nhược điểm của việc thực hiện liên doanh cụ thể như sau:

Ưu điểm:

- Chia sẻ nguồn lực và kiến thức: Khi thực hiện liên doanh, các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận và chia sẻ dễ dàng các công nghệ tiên tiến, tài sản trí tuệ đặc trưng cho sản phẩm hoặc dịch vụ. Điều này không chỉ giúp tăng cường chất lượng và hiệu quả sản xuất mà còn mở ra cơ hội tạo ra các sản phẩm và dịch vụ sáng tạo hơn.

- Học hỏi và phát triển: Liên doanh cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp xúc và học hỏi từ những quy trình quản lý, kỹ thuật và chiến lược khác nhau giữa các đối tác, từ đó nâng cao trình độ quản lý và phát triển sự đổi mới trong sản phẩm hoặc dịch vụ.

- Thích nghi với môi trường: Môi trường kinh doanh có thể thay đổi đáng kể, và thông qua liên doanh, các doanh nghiệp có cơ hội tìm hiểu và thích nghi với những biến đổi đó, tạo ra chiến lược kinh doanh linh hoạt và phù hợp hơn.

Nhược điểm:

- Ràng buộc pháp lý: Một trong những rủi ro lớn khi thực hiện liên doanh là việc các doanh nghiệp phải hoạt động dưới một pháp nhân chung. Điều này đôi khi tạo ra những sự mâu thuẫn về quyền lợi và trách nhiệm giữa các bên, có thể dẫn đến những tranh chấp pháp lý.

- Khó khăn trong thâm nhập thị trường mới: Việc tiếp cận và xây dựng chiến lược kinh doanh cho một thị trường mới thông qua liên doanh thường đem lại nhiều thách thức. Các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt và cần có sự linh hoạt và sáng tạo trong việc xác định và thực hiện chiến lược kinh doanh hiệu quả.

 

5. Các điều kiện để thực hiện việc liên doanh

Để thực hiện một liên doanh, các chủ thể cần tuân thủ một số điều kiện sau đây:

Đối với các Chủ thể (Người đầu tư):

- Trong trường hợp là cá nhân, chủ thể phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không nằm trong thời kỳ chấp hành hình phạt tù giam hoặc các hình phạt hành chính theo quy định.

- Đối với pháp nhân, chủ thể cần được thành lập hợp pháp và đang hoạt động vào thời điểm đầu tư.

Về Tài Chính:

- Năng lực tài chính của chủ đầu tư phải tương ứng với số vốn đầu tư cam kết theo thoả thuận đầu tư vào dự án. Điều này đồng nghĩa với việc người đầu tư phải có khả năng chi trả số vốn như đã cam kết.

- Ngân hàng giữ số tiền đầu tư của công ty liên doanh phải là ngân hàng hợp pháp và được phép hoạt động tại thị trường Việt Nam.

- Vốn pháp định của các bên tham gia phải tuân theo yêu cầu của pháp luật Việt Nam liên quan đến việc thành lập và hoạt động của công ty liên doanh.

Bài viết liên quan: Công ty liên doanh là gì? Thủ tục thành lập công ty liên doanh

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về: Có những hình thức liên doanh nào của doanh nghiệp theo quy định? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!