1. Quân nhân, sỹ quan xác nhận độc thân ở đâu ?

Thưa Luật sư, xin cho em hỏi: Em là bộ đội. Vậy có thể ra ubnd xã nơi đơn vị đóng quân để xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được không? Và căn cứ vào đâu ?
Mong được luật sư tư vấn giúp, em xin chân thành cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Thứ nhất, Thẩm quyền cấp giấy xác nhận cho công dân Việt Nam sẽ do Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thường trú thực hiện việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, trường hợp không có hộ khẩu thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của Luật cư trú sửa đổi 2013Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì UBND nơi tạm trú cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

"Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu."

Thứ hai, Theo quy định của Luật cư trú sửa đổi năm 2013 quy định Nơi cư trú của sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân, viên chức Công an nhân dân là nơi đơn vị đóng quân trừ trường hợp có nơi cư trú theo quy định tại khoản 1 Điều 12. Nơi cư trú được hiểu là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.

"Điều 12. Nơi cư trú của công dân
1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.
Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.
Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.
Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú."
"Điều 16. Nơi cư trú của cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân
1. Nơi cư trú của người đang làm nghĩa vụ quân sự hoặc đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân là nơi đơn vị của người đó đóng quân.
2. Nơi cư trú của sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân, viên chức Công an nhân dân là nơi đơn vị của người đó đóng quân, trừ trường hợp họ có nơi cư trú theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này."

Như vậy: Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho cán bộ và chiến sĩ là UBND xã, phường nơi đơn vị của người đó đóng quân trừ trường hợp có nơi cư trú ngoài đơn vị.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.0159 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn trường hợp thực hiện thủ tục ly hôn vắng mặt tại tòa án ?

2. Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân lần 2 được không ?

Thưa luật sư, Em 19 tuổi xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn nhưng khi về xã của Bạn trai thì không thể kết hôn vì anh ấy chưa đủ tuổi. Sau đó bọn Em chia tay nên Em hủy bỏ tờ giấy đó. Giờ thì Em muốn hỏi: Nếu Em muốn làm giấy đăng ký kết hôn lại thì phải làm sao ?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Về điều kiện để được kết hôn căn cứ theo quy định tại điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì độ tuổi kết hôn đối với nam là từ đủ 20 tuổi trở lên nên khi bạn trai bạn chưa đủ 20 tuổi thì sẽ không thể đáp ứng được điều kiện để tiến hành đăng ký kết hôn.

Tuy nhiên, sau này khi bạn trai bạn đã đủ tuổi đăng ký kết hôn thì 2 bên hoàn toàn có thể tiến hành đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Về thủ tục đăng ký kết hôn bạn có thể tham khảo thủ tục kết hôn như sau:

-Về thẩm quyển đăng ký kết hôn: UBND xã (nơi cư trú của một trong hai bên nam hoặc nữ)

-Về thủ tục đăng ký kết hôn tuân thủ theo quy định tại điều 18 Nghị định 158/2005/NĐ-CP như sau:

Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân.

Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại Chương V của Nghị định này.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

2. Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

3. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.”

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam ?

3. Không có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có đăng ký kết hôn lần 2 được không?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có cư trú ở nhiều địa phương nên không thể xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Tôi lại đang cần đăng kí kết hôn gấp nên cho tôi hỏi tôi có thể đăng kí kết hôn lần 2 khi không có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được không?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Điều 8 Luật hôn nhân và gia định năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:
"1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính".
Trước hết để được kết hôn thì bạn phải đáp ứng các điều kiện về kết hôn đã nêu trên và khi đi đăng ký kết hôn bạn cần nộp những giấy tờ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:
"Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:
1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.
Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.
…..”
Theo quy định trên thì khi yêu cầu đăng ký kết hôn bạn phải nộp giấy tờ tùy thân để chứng minh về nhân thân, tờ khai đăng ký kết hôn và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhận.
Do bạn cư ngụ ở nhiều nhà trọ không có đăng ký tạm trú nên UBND xã nơi thường trú của bạn thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP). Trường hợp bạn kết hôn lần hai thì khi yêu cầu xác nhận kết hôn bạn phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh việc bạn đã ly hôn (theo quy định tại Khoản 2 Điều 22 NĐ 123/2015/NĐ-CP), cụ thể trường hợp của bạn thì bạn xuất trình quyết định ly hôn mà Tòa án cấp để xin xác nhận tình trạng hôn nhân.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.0159 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Mất giấy chứng nhận đăng ký kết hôn có được cấp lại không ? Ly hôn khi mất đăng ký kết hôn

4. Cơ quan nào xác nhận và hồ sơ xin xác nhận gồm những gì ?

Thưa luật sư Hiện tại em định làm giấy đăng ký kết hôn, chồng em đã từng ly hôn và họ có cấp cho anh tờ giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nhưng đến nay tờ giấy đó đã hết hạn, bên phường xã (chỗ anh ở hiện tại) kêu anh về quê xin gia hạn lại hoặc xin lại tờ giấy khác, vì quê quá xa cộng thêm công việc anh bận rộn nên không thể về quê được.
Vậy em muốn hỏi luật sư có cách nào để chúng em dễ dàng làm thủ tục đăng ký kết hôn khô​ng ạ nếu như không có tờ giấy độc thân thì tụi em có đăng ký được không, hiện tại anh cũng chưa có giấy tạm vắng tạm trú hoặc KT3 gì hết ?
Em cảm ơn luật sư !

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến gọi: 1900.0159

Trả lời:

Theo Luật hộ tịch số 60/2014/QH13 của Quốc hội quy định Thẩm quyền và thủ tục đăng ký kết hôn như sau :

" Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

4. Chính phủ quy định bổ sung giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, việc phỏng vấn, xác minh mục đích kết hôn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn; thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên."

Để làm thủ tục kết hôn hôn vợ chồng bạn cần phải chuẩn bị hồ sơ nộp tới UBDN cấp xã nơi cư trú của bạn hoặc vợ bạn, hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

+ Tờ khai (theo mẫu quy định)

+ Giấy chứng minh nhân dân.

+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Theo đó, bạn muốn kết hôn thì anh ta phải xin lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân vì anh ta từng ly hôn. Căn cứ khoản 20 Điều 1 Nghị định 06/2012/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực​ quy định về thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

20. Khoản 1 Điều 67 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định).

Trong trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ, có chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết, thì phải xuất trình trích lục Bản án/Quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn hoặc bản sao Giấy chứng tử. Quy định này cũng được áp dụng đối với việc xác nhận tình trạng hôn nhân trong tờ khai đăng ký kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định này. Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc viên chức Lãnh sự ký và cấp cho đương sự Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu quy định). Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh không quá 03 ngày.”

Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định tại Điều 66 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch:

+ Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đó.

+ Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian ở trong nước, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó cư trú trước khi xuất cảnh, thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

+ Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian ở nước ngoài, thì Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam ở nước mà người đó cư trú, thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Theo đó anh ấy chưa có đăng kí tạm trú nên bắt buộc anh ấy phải về quê để xin giấy xác nhận hôn nhân sau đó hai bạn mới có thể tiền hành thủ tục đăng kí kết hôn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định mới năm 2020 ? Điều kiện kết hôn

5. Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở đâu ?

Kính chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có một trường hợp thế này mong luật sư tư vấn giúp tôi. Nơi đăng ký thường trú của tôi là ở Thanh Hóa, địa chỉ ở chứng minh nhân dân cũng ở Thanh Hóa, nhưng hiện tôi đang sinh sống và làm việc tại Hà Nội. Tôi cũng đã đăng ký tạm trú tại Hà Nội. Luật sư cho tôi hỏi là giờ tôi muốn xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì tôi xin ở đâu? ở Thanh Hóa hay ở Hà Nội?
Tôi xin cảm ơn Luật sư!

Trả lời:

Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định:

Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

Theo căn cứ trên thì Uỷ ban Nhân dân cấp xã nơi bạn thường trú tức là Uỷ ban nhân dân xã ở Thanh Hóa sẽ thực hiện việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho bạn.

Thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Theo điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

Hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu quy định)

- Chứng minh thư nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu

- Sổ hộ khẩu

Thời hạn cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi tới số: 1900.0159 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ? Tình trạng hôn nhân trầm trọng là gì ?