Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Luật hôn nhân và gia đình của Công ty luật Minh Khuê.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội

2. Luật sư tư vấn:

Thời điểm nào thì quan hệ hôn nhân chấm dứt?

Theo quy định tại Điều 65 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

"Điều 65. Thời điểm chấm dứt hôn nhân

Hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm vợ hoặc chồng chết.

Trong trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án."

Theo như quy định trên, kể từ thời điểm chồng bạn chết thì quan hệ hôn nhân giữa bạn và chồng bạn đã mặc nhiên chấm dứt. Vì vậy mà hiện tại, khi bạn đang có thai với bạn trai bạn thì không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, và đồng thời gia đình chồng cũ của bạn cũng không có quyền được làm khó dễ cho bạn. Tuy nhiên, cần phải xác định, bạn trai bạn hiện có đang trong quan hệ hôn nhân với người khác không. Bởi nếu bạn trai bạn đang có vợ, mà lại có hành vi chung sống như vợ chồng với bạn thì lúc này bạn và bạn trai bạn đã vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng, theo đó, bạn và bạn trai của bạn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, hoặc bị xử lý hình sự nếu đủ căn cứ cấu thành tội phạm.

Có mối quan hệ với người đang có vợ, có chồng thì bị xử lý ra sao?

Những điều cần lưu ý: Bạn cần phải xác định được tình trạng hôn nhân của bạn trai bạn hiện giờ như thế nào, có đang có vợ hay không, từ đó mới có thể xác định hành vi của bạn có vi phạm pháp luật hay không.

Theo đó, tại Điều 48 Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng của Nghị định Số: 110/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã cụ thể như sau:

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

+ Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

+ Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

+ Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng được quy định tại Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017

Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chng mà vn duy trì quan hệ đó.

Xét về cấu thành tội phạm có các yếu tố sau:

- Chủ thể phạm tội từ mười sáu tuổi trở lên.

- Hành vi khách quan:

Quá trình hôn nhân được tính từ thời điểm đăng kí kết hôn được cơ quan nhà nước công nhận hợp pháp tới ly hôn( Bản án/ Quyết định ly hôn). Trong quá trình hôn nhân mà một trong các bên trong hôn nhân nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác giới hoặc cá nhân chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác giới mà mình biết rõ là họ đang hôn nhân hợp pháp thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Từ hành vi vi phạm dẫn đến cho mối quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn theo quyết định/ Bản án của tòa án có hiệu lực trước pháp luật;

+ Hành vi vi phạm này đã bị cơ quan nhà nước xử phạt vi phạm hành chính nhưng nay còn tiếp tục tái diễn/ vi phạm.

+ Hành vi vi phạm dẫn hậu quả làm cho vợ, chồng hoặc các con của một trong hai có hành vi tự tử;

+ Hành vi vi phạm đã được đưa ra xét xử và có quyết định của Quý Tòa tuyên: Không có mối quan hệ vợ chồng mà chỉ nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng hoặc hủy giấy chứng nhận đăng kí kết hôn hoặc yêu cầu các bên phải chấm dứt quan hệ chung sống với nhau như vợ chồng trái pháp luật này.

- Hậu quả hành vi vi phạm:

Hậu quả của hành vi vi phạm chế độ một vợ một chồng là gây thiệt hại tính mạng, sức khỏe cho cá nhân cho những người trong và ngoài cuộc như: vợ, chồng, nam nữ sống chung, các con.

- Định khu hình phạt khi có hành vi vi phạm đủ yếu tố truy cứu trách nhiệm hình sự:

+ Đối hành vi vi phạm chế độ một vợ một chồng có hành vi, gây hậu quả làm cho các bên dẫn đến ly hôn hoặc đã bị xử lý vi phạm nay tiếp tục vi phạm thì người có hành vi vi phạm có thể bị Tòa án áp ba khung hình phạt sau: bị phạt cảnh cáo hoặc hình phạt cải tạo không giam giữ (người phạm tội có thể chấp hành án ngoài trại giam và được giao cho chính quyền địa phương trực tiếp nơi cư trú quản lý, giáo dục) trong khoảng tới một năm hoặc hình phạt tù trong khoảng thời gian từ ba tháng đến một năm.

+ Đối với hành vi vi phạm chế độ một vợ một chồng có hành vi, gây hậu quả làm cho vợ hoặc chồng hoặc con tử tử hoặc đã bị cơ quan nhà nước hủy mối quan hệ nhưng vẫn duy trì mối quan hệ đó thì bị phạt tù trong khoảng thời gian từ sáu tháng đến ba năm.

Bên cạnh đó, để Cơ quan xem xét xử lý phải xem xét các tính tiết giảm nhẹ và các tình tiết tăng nặng Điều 51 và Điều 52 Bộ Luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017

Với các khung hình phạt của tội phạm vi phạm chế độ một vợ một chồng thuộc tội phạm ít nghiêm trọng do mức án của tội này dưới ba năm. Người vi phạm có thể xin hưởng án treo nếu đáp ứng đủ các yếu tố quy định tại điêu 65 BộLuật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 được quy định cụ thể tại Điều 2 Nghị quyết 02 năm 2018 NQ-HĐTP:

+ Dựa vào khung hình phạt được Tòa án tuyên mức án dưới ba năm tù

+ Chứng minh được các tình tiết giảm nhẹ và không có tình tiết tăng nặng

+ Người phạm tội có nhân thân tốt, có nơi cư trú rõ ràng, có nơi làm việc

Tham khảo bài viết liên quan:

Khởi kiện khi chồng ngoại tình ?

Ngoại tình có bị xử lý hình sự ?

Vợ đi ngoại tình chồng có ly hôn được không?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1975 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật hôn nhân và gia đình.