1. Hiểu như thế nào về góp vốn bằng quyền sử dụng đất?
- Về định nghĩa, theo quy định tại khoản 10 Điều 3 Luật đất đai 2013 có quy định chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Như vậy, góp vốn bằng quyền sử dụng đất là một trong những hình thức của việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác.
- Điều kiện để thực hiện việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất được quy định cụ thể tại Điều 188 Luật đất đai 2013 theo đó:
+ Để thực hiện việc góp vồn bằng quyền sử dụng đất cần có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật đất đai 2013
+ Pháp luật có quy định chỉ được thực hiện việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi đất không có tranh chấp;
+ Việc chuyển nhượng đất được thực hiện khi quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
+ Việc góp vốn quyền sự dụng đất được thực hiện trong thời hạn sử dụng đất
- Ngoài các điều kiện quy định ở trên, người sử dụng đất khi thực hiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định khác mà pháp luật có quy định.
+ Và theo quy định của pháp luật, việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.
Từ đây, có thể thấy để có thể thực hiện việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau: phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đất không thuộc diện tranh chấp trên thực tế; quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo việc thi hành án; và đất phải còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật, ngoài ra, để thực hiện việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất cấn phải đáp ứng được một số điều kiện khác mà pháp luật quy định.
- Ngoài ra, hiện nay, pháp luật có quy định cụ thể về điều kiện để được nhận góp vốn bằng quyến sử dụng đất tại Điều 193 Luật đất đai 2013, theo đó: Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Phải có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án;
+ Mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
+ Đối với đất chuyên trồng lúa nước thì người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của Chính phủ.
Như vậy, theo quy định tại Điều 193 Luật đất đai 2013 có quy định tổ chức kinh tế được nhận góp vốn bằng quyền sử đụng đất khi có đầy đủ các điều kiện về việc có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận góp vốn quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; và nếu góp vốn bằng quyền sử dụng đối với đất chuyên trồng lúa nước thì khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của Chính phủ (căn cứ khoản 3 Điều 134 Luật đất đai 2013)
2. Quy định của pháp luật hiện nay về góp vốn điều lệ và giấy chứng nhận vốn góp vào hợp tác xã
Tại Điều 17 Luật hợp tác xã 2012 hiện nay có quy định về góp vốn điều lệ và giấy chứng nhận vốn góp cụ thể:
- Đối với hợp tác xã, vốn góp của thành viên được thực hiện dựa trên theo thỏa thuận và theo quy định của điều lệ nhưng pháp luật có quy định không được phép vượt quá 20% vốn điều lệ của hợp tác xã.
- Đối với liên hiệp hợp tác xã, vốn góp của hợp tác xã thành viên được thực hiện theo thỏa thuận và theo quy định của điều lệ nhưng không được phép quá 30% vốn điều lệ của liên hiệp hợp tác xã.
- Pháp luật có quy định cụ thể về thời hạn, hình thức và mức góp vốn điều lệ theo quy định của điều lệ, nhưng thời hạn góp đủ vốn không vượt quá 06 tháng, kể từ ngày hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoặc kể từ ngày được kết nạp
- Tại khoản 4 Điều 17 Luật hợp tác xã 2012 khi thực hiện góp đủ vốn, thành viên, hợp tác xã thành viên được hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cấp giấy chứng nhận vốn góp. Giấy chứng nhận vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:
+ Thông tin về tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
+ Thông tin số và ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
+ Các thông tin về họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của thành viên là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp cho hộ gia đình. Trường hợp thành viên là pháp nhân thì phải ghi rõ tên, trụ sở chính, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân. Đối với hợp tác xã thành viên thì phải ghi rõ tên, trụ sở chính, số giấy chứng nhận đăng ký của hợp tác xã thành viên; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên;
+ Tổng số vốn góp; thời điểm góp vốn;
+ Các thông tin họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Tại khoản 5 Điều 17 Luật hợp tác xã 2012 có quy định về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thay đổi, thu hồi giấy chứng nhận vốn góp được thực hiện theo điều lệ.
3. Có thể góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào hợp tác xã hay không?
Theo quy định tại Điều 42 Luật hợp tác xã 2012 về xác định giá trị vốn góp, theo đó, pháp luật có quy định:
- Vốn góp là tiền đồng Việt Nam, các loại tài sản khác được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam bao gồm ngoại tệ, hiện vật, giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ và các loại giấy tờ có giá tại thời điểm góp vốn.
- Giá trị vốn góp bằng các loại tài sản khác được xác định theo nguyên tắc thỏa thuận giữa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc thông qua tổ chức thẩm định.
Như vậy, theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật hợp tác xã có quy định rõ vốn góp được xác định là đồng Việt nam, ngoại tệ, hiện vật, giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ và các loại giấy tờ có giá tại thời điểm góp vốn. Từ đây có thể khẳng định pháp luật cho phép việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào hợp tác xã.
Trên đây là một số vấn đề pháp lý có liên quan đến nội dung có được góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào hợp tác xã hay không? Để có thể hiểu rõ hơn về các vấn đề có nội dung pháp lý về chủ đề góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tham khảo: Điều kiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất mới nhất
Mọi thắc mắc liên hệ 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.
Trân trọng !