1. Tung tin đồn thất thiệt là hành vi như thế nào?

Trong thời gian gần đây, việc lan truyền tin đồn không có căn cứ đã trở thành một "vấn nạn" gây phiền toái cho người dân và đánh thức cảnh giác cho cả người dân và các cơ quan chức năng. Hậu quả gây ra bởi những tin đồn không có căn cứ là rất nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến tài sản, sức khỏe và niềm tin của người dân, thậm chí còn đe dọa tính mạng của họ, gây ra sự hoang mang và sợ hãi trong cộng đồng.

Chúng ta phải nhận thức rằng có nhiều cá nhân chỉ vì mong muốn nổi tiếng, thu hút sự chú ý hoặc nhận được sự ủng hộ (like) để "sống" đã không ngại tung ra những tin đồn không chính xác. Họ nhằm mục đích tăng số lượng người truy cập vào trang thông tin để bán hàng trực tuyến hoặc kiếm lợi từ tiền quảng cáo trên các nền tảng trực tuyến, mà điều này có thể làm tổn hại danh dự và nhân phẩm của người khác. Kết quả là, dư luận bị hoang mang và nhiều người bị tổn thương nghiêm trọng bởi những "tin đồn rơi xuống từ trên trời", trong khi cũng có những kẻ tư lợi từ những tin đồn này.

Hành vi tung tin đồn không có căn cứ, đặc biệt là các thông tin xấu độc gây hoang mang trong dư luận xã hội, là vi phạm pháp luật. Hình phạt sẽ phụ thuộc vào nội dung, tính chất, mức độ và động cơ của hành vi, cũng như hậu quả của việc lan truyền tin đồn... Các cá nhân lan truyền tin đồn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc chịu trách nhiệm hình sự.

Trong thời đại công nghệ, các tin đồn đã được "số hoá" và chỉ trong một đêm đã gây ra vô số hệ lụy. Thực tế này gợi lên lo ngại về sự suy giảm đạo đức của một số cá nhân thiếu ý thức, cũng như mối quan ngại về việc sự sụp đổ niềm tin của cộng đồng trước ma trận thông tin không chính xác. Đối với người dân, việc giữ bình tĩnh và tỉnh táo trước những tin đồn không có căn cứ là cần thiết. Thực tế là nhiều người do không biết rõ thông tin thực tế và không có khả năng nghiên cứu, đã hành động dựa trên thói quen, cảm xúc hoặc theo trào lưu. Trước những tin đồn không có căn cứ, người dân cần phải bình tĩnh, tự đánh giá và chờ đợi thông tin chính thống được công bố trên các phương tiện truyền thông đại chúng.

2. Thế nào là vi bằng?

Theo Điều 2, Khoản 3 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP, vi bằng là một văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật được Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến và lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này.

Nội dung của vi bằng được quy định chi tiết trong Khoản 1 và Khoản 2, Điều 40 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP như sau:

- Thông tin về tên và địa chỉ của Văn phòng Thừa phát lại, họ tên của người lập vi bằng.

- Địa điểm và thời gian lập vi bằng. 

- Thông tin về họ tên, địa chỉ của người yêu cầu lập vi bằng.

- Thông tin về họ tên của những người tham gia (nếu có).

- Nội dung yêu cầu lập vi bằng và mô tả chi tiết về sự kiện, hành vi được ghi nhận.

- Lời cam đoan của Thừa phát lại về tính trung thực và khách quan khi lập vi bằng.

- Chữ ký của Thừa phát lại, dấu Văn phòng Thừa phát lại, chữ ký hoặc dấu chỉ của người yêu cầu và những người tham gia (nếu có), cũng như chữ ký hoặc dấu chỉ của người có hành vi được lập vi bằng (nếu có yêu cầu).

Lưu ý:

- Vi bằng phải được lập bằng tiếng Việt.

- Trong trường hợp vi bằng có từ 02 trang trở lên, phải đánh số trang theo thứ tự và đóng dấu giấy giữa các trang; nếu vi bằng có từ 02 tờ trở lên, phải đóng dấu giấy giữa các tờ; số lượng bản chính của mỗi vi bằng được thỏa thuận bởi các bên liên quan.

- Vi bằng có thể kèm theo các tài liệu chứng minh; trong trường hợp tài liệu chứng minh do Thừa phát lại lập, phải tuân thủ quy định tại Khoản 1, Điều 36 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP về thẩm quyền và phạm vi của tài liệu chứng minh đó.

3. Có thể lập vi bằng để làm bằng chứng kiện người tung tin đồn thất thiệt không?

Theo quy định tại Khoản 3, Điều 36 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP, vi bằng có giá trị pháp lý như sau:

Vi bằng được coi là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết các vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, nó cũng được sử dụng là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật.

Theo Điều 37 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP, việc không được lập vi bằng áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Các trường hợp được quy định tại Khoản 4, Điều 4 của Nghị định này.

- Vi phạm các quy định về bảo đảm an ninh và quốc phòng, bao gồm việc xâm phạm mục tiêu về an ninh, quốc phòng, tiết lộ bí mật nhà nước, phát tán thông tin, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước, vi phạm quy định về ra, vào, đi lại trong khu vực câm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của các công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự, vi phạm quy định về bảo vệ bí mật, bảo vệ công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự.

- Vi phạm các quy định về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật Dân sự, vi phạm đạo đức xã hội.

- Xác nhận nội dung, ký tên trong các hợp đồng, giao dịch thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không vi phạm đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.

- Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

- Ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng.

- Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ.

- Ghi nhận sự kiện, hành vi không được thừa phát lại trực tiếp chứng kiến.

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Do đó, việc lập vi bằng để chứng minh sự thật của thông tin đồn thất không thuộc các trường hợp không được lập vi bằng được nêu trên. Người bị thông tin đồn thất thiệt hoàn toàn có thể lập vi bằng để làm chứng cứ chống lại người tung tin đồn.

4. Làm thế nào để có được vi bằng?

Để có được vi bằng, thừa phát lại cần phải hoàn tất các thủ tục được quy định tại Điều 39 Nghị định 08/2022/NĐ-CP như sau:

- Thừa phát lại phải tham gia trực tiếp vào việc chứng kiến, lập vi bằng và chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và trước pháp luật về vi bằng mà họ đã lập. Việc ghi nhận sự kiện, hành vi trong vi bằng phải được thực hiện một cách khách quan và trung thực. Trong trường hợp cần thiết, Thừa phát lại có quyền mời người làm chứng để chứng kiến việc lập vi bằng.

- Người yêu cầu phải cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập vi bằng (nếu có) và chịu trách nhiệm về tính chính xác và hợp pháp của thông tin, tài liệu mà họ cung cấp.

- Khi lập vi bằng, Thừa phát lại phải giải thích rõ cho người yêu cầu về giá trị pháp lý của vi bằng. Người yêu cầu phải ký hoặc ghi rõ ý kiến trên vi bằng.

- Vi bằng phải được Thừa phát lại ký và đóng dấu của Văn phòng Thừa phát lại trên từng trang, và thông tin về vi bằng phải được ghi vào sổ vi bằng theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.

- Vi bằng phải được gửi cho người yêu cầu và lưu trữ tại Văn phòng Thừa phát lại theo quy định của pháp luật về lưu trữ tương tự như với văn bản công chứng.

- Trong vòng 03 ngày làm việc, tính từ ngày hoàn thành việc lập vi bằng, Văn phòng Thừa phát lại phải gửi vi bằng và tài liệu chứng minh (nếu có) tới Sở Tư pháp nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở để được ghi vào sổ đăng ký. Trong vòng 02 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được vi bằng, Sở Tư pháp phải thực hiện việc ghi vào sổ đăng ký vi bằng.

Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết: Công chứng vi bằng là gì? Công chứng vi bằng hết bao nhiêu tiền? 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Có thể lập vi bằng để làm bằng chứng kiện người tung tin đồn thất thiệt không? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.