1. Chi phí cấp bản sao vi bằng là bao nhiêu?

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 42 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, quy định về việc cấp bản sao vi bằng, sau đây là chi tiết về nội dung quy định:

- Việc cấp bản sao vi bằng: Cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu Văn phòng Thừa phát lại cung cấp bản sao vi bằng trong các trường hợp sau:

+ Yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền để cung cấp hồ sơ vi bằng phục vụ cho việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án liên quan đến việc đã lập vi bằng.

+ Người yêu cầu lập vi bằng, người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến vi bằng đã được lập cũng có thể yêu cầu cấp bản sao vi bằng.

- Chi phí cấp bản sao vi bằng:

Người yêu cầu cấp bản sao vi bằng theo quy định tại điểm b khoản 1 phải trả chi phí cấp bản sao vi bằng.Mức chi phí được quy định như sau:

+ 5,000 đồng/trang cho trang đầu tiên.

+ 3,000 đồng/trang cho từng trang bắt đầu từ trang thứ 3 trở lên.

Vì vậy, trong trường hợp quý khách hàng yêu cầu cấp bản sao vi bằng tại Văn phòng Thừa phát lại, quý khách hàng sẽ phải chịu chi phí tương ứng với số trang và theo mức giá quy định trong quy định trên. 

 

2. Các hình thức vi bằng theo quy định của pháp luật

Căn cứ vào Điều 40 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP, vi bằng có hình thức và nội dung chủ yếu được quy định như sau:

- Hình thức của vi bằng:

+ Vi bằng được lập dưới dạng văn bản tiếng Việt.

+ Vi bằng có thể có từ 02 trang trở lên.

+ Các trang của vi bằng phải được đánh số thứ tự.

+ Nếu vi bằng có từ 02 tờ trở lên, các tờ phải được đóng dấu giáp lai với nhau.

+ Vi bằng có một hoặc nhiều bản chính, số lượng bản chính được thỏa thuận giữa các bên liên quan.

- Nội dung chủ yếu của vi bằng:

+ Tên và địa chỉ của Văn phòng Thừa phát lại, cùng với họ tên của người Thừa phát lại đã lập vi bằng.

+ Địa điểm và thời gian lập vi bằng.

+ Họ tên và địa chỉ của người yêu cầu lập vi bằng.

+ Họ tên của những người tham gia khác (nếu có).

+ Nội dung yêu cầu lập vi bằng và mô tả cụ thể về sự kiện, hành vi được ghi nhận trong vi bằng.

+ Lời cam đoan của Thừa phát lại về tính trung thực và khách quan trong việc lập vi bằng.

+ Chữ ký của Thừa phát lại, dấu Văn phòng Thừa phát lại.

+ Chữ ký hoặc dấu chỉ dẫn của người yêu cầu lập vi bằng, người tham gia khác (nếu có) và người có hành vi bị lập vi bằng (nếu có yêu cầu).

- Các tài liệu chứng minh đi kèm:

+ Vi bằng có thể đi kèm với các tài liệu chứng minh.

+ Trường hợp tài liệu chứng minh được lập bởi Thừa phát lại, phải tuân thủ quy định về thẩm quyền và phạm vi tại Khoản 1 Điều 36 của Nghị định.

- Mẫu vi bằng:

+ Bộ trưởng Bộ Tư pháp sẽ quy định cụ thể về mẫu vi bằng.

Với các quy định trên, vi bằng được lập dưới hình thức văn bản tiếng Việt và có nội dung theo các yêu cầu chi tiết được quy định. Theo quy định tại Điều 40 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP, vi bằng có hình thức văn bản tiếng Việt và chứa các thông tin chủ yếu như tên và địa chỉ của Văn phòng Thừa phát lại, thông tin về người yêu cầu lập vi bằng, các thông tin về sự kiện, hành vi được ghi nhận, và lời cam đoan về tính trung thực và khách quan. Vi bằng có thể đi kèm với tài liệu chứng minh và tuân thủ quy định về mẫu vi bằng do Bộ Tư pháp quy định. Vi bằng không thay thế văn bản công chứng khác, nhưng có giá trị pháp lý trong việc chứng cứ và là căn cứ để Tòa án xem xét trong vụ việc dân sự và hành chính.

 

3. Thừa phát lại có bắt buộc phải giải thích giá trị pháp lý của vi bằng khi tiến hành lập vi bằng không?

Theo quy định tại Điều 39 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, quy trình lập vi bằng Thừa phát lại có các yêu cầu cụ thể liên quan đến việc giải thích giá trị pháp lý của vi bằng cho người yêu cầu. Điều này nhằm đảm bảo rằng người yêu cầu hiểu rõ về ý nghĩa và tác dụng pháp lý của vi bằng mà họ đang lập. Theo đó, trong quá trình lập vi bằng, Thừa phát lại có trách nhiệm chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và trước pháp luật về vi bằng mà họ lập. Việc ghi nhận các sự kiện, hành vi trong vi bằng phải được thực hiện một cách khách quan và trung thực. Đồng thời, Thừa phát lại cũng có quyền mời người làm chứng chứng kiến việc lập vi bằng trong trường hợp cần thiết.

Người yêu cầu cũng phải chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập vi bằng (nếu có). Họ phải đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của các thông tin, tài liệu mà họ cung cấp. Trong quá trình lập vi bằng, Thừa phát lại có nhiệm vụ giải thích rõ cho người yêu cầu về giá trị pháp lý của vi bằng. Điều này đảm bảo rằng người yêu cầu hiểu rõ về các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm mà vi bằng đại diện. Người yêu cầu cần ký tên hoặc điểm chỉ vào vi bằng để chứng tỏ sự chấp thuận và cam kết với nội dung của vi bằng. Vi bằng phải được Thừa phát lại ký vào từng trang, đóng dấu Văn phòng Thừa phát lại và được ghi vào sổ vi bằng theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định. Sau đó, vi bằng phải được gửi cho người yêu cầu và lưu trữ tại Văn phòng Thừa phát lại theo quy định của pháp luật về lưu trữ, tương tự như đối với văn bản công chứng.

Trong vòng 3 ngày làm việc sau khi hoàn thành việc lập vi bằng, Văn phòng Thừa phát lại phải gửi vi bằng và tài liệu chứng minh liên quan (nếu có) đến Sở Tư pháp nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở để tiến hành đăng ký. Sở Tư pháp cũng có trách nhiệm vào sổ đăng ký vi bằng trong vòng 2 ngày làm việc sau khi nhận được vi bằng. Sở Tư pháp cũng có nhiệm vụ xây dựng cơ sở dữ liệu về vi bằng, thực hiện đăng ký và quản lý cơ sở dữ liệu về vi bằng theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

Tổng quát, quy định trên đảm bảo rằng trong quá trình lập vi bằng, Thừa phát lại phải giải thích đầy đủ về giá trị pháp lý của vi bằng cho người yêu cầu, và người yêu cầu cần chấp nhận và cam kết với nội dung của vi bằng bằng cách ký tên hoặc điểm chỉ. Điều này đảm bảo tính minh bạch và hiệu lực của vi bằng đối với các bên liên quan.

=> Căn cứ vào quy định tại Điều 39 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, Thừa phát lại có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu về giá trị pháp lý của vi bằng khi tiến hành lập vi bằng. Điều này có ý đồ đảm bảo rằng người yêu cầu hiểu rõ về các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm mà vi bằng đại diện. Tại quy trình lập vi bằng, Thừa phát lại không chỉ thực hiện việc chứng kiến và lập vi bằng, mà còn phải chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và trước pháp luật về vi bằng mà họ lập. Việc ghi nhận các sự kiện, hành vi trong vi bằng cũng phải được thực hiện một cách khách quan và trung thực. Đồng thời, người yêu cầu cũng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập vi bằng (nếu có). Họ phải đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của các thông tin, tài liệu mà họ cung cấp. Do đó, giải thích giá trị pháp lý của vi bằng là một yêu cầu bắt buộc khi Thừa phát lại tiến hành lập vi bằng. Qua đó, người yêu cầu sẽ được thông báo về ý nghĩa và tác dụng pháp lý của vi bằng, và từ đó có thể đưa ra quyết định chấp thuận và cam kết với nội dung của vi bằng bằng cách ký tên hoặc điểm chỉ. Điều này nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu lực và đáng tin cậy của vi bằng đối với các bên liên quan.

Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh Khuê: Có nên lập vi bằng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hay không?

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!