1. Có thể ly hôn thuận tình khi con chưa đủ 36 tháng tuổi không?

Thưa luật sư, xin hỏi: tôi với vợ ly thân 02 năm và có con chung gần 36 tháng tuổi. Cả hai đều muốn ly hôn và tôi là người viết đơn và trong đơn chúng tôi chỉ có duy nhất về con cái là nhờ Toà giải quyết vì tải sản không có, nợ chung cũng không có. Mặc dù vậy tôi vẫn mong muốn mình được nuôi con tôi.Tôi hiện làm thu nhập tháng 09 triệu của công ty sự kiện.

Vậy chúng tôi có thể ly hôn khi con chưa đủ 36 tháng tuổi không? Và mong luật sư tư vấn giúp tôi làm thế nào để tôi có thể có thể giành quyền nuôi con được ?

Tôi xin cảm ơn!

Youtube video

Tư vấn ly hôn: Ai được quyền nuôi con - Cafe sáng VTV3

Trả lời:

Căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Như vậy, pháp luật chỉ hạn chế quyền ly hôn đơn phương của người chồng khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Còn đối với các trường hợp khác, pháp luật không hạn chế mà chỉ cần đưa ra bằng chứng để chứng minh vợ chồng không thể tiếp tục chung sống như vợ chồng được nữa. Còn trong trường hợp này, con bạn gần được 36 tháng tuổi, nên bạn sẽ không bị hạn chế quyền ly hôn. Mặt khác, trong trường hợp này cả hai vợ chồng bạn đều đồng ý muốn ly hôn nhưng vẫn chưa thỏa thuận được với nhau về việc nuôi dưỡng con sau ly hôn. Chính vì vậy, về việc giành quyền nuôi con chung khi cháu hiện nay được 36 tháng tuổi thì căn cứ theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Trường hợp này, cả hai vợ chồng bạn tuy có thuận tình ly hôn nhưng mới chỉ thỏa thuận được vấn đề tài sản chung cũng như khoản nợ còn về vấn đề con chung thì hai bạn chưa thỏa thuận được với nhau. Chính vì vậy, trong trường hợp này, con bạn dưới 36 tháng tuổi thì về nguyên tắc thông thường Tòa án sẽ giao con cho vợ bạn trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. Bởi lẽ, trong trường hợp con dưới 36 tháng tuổi là độ tuổi cần có sự chăm sóc, quan tâm, giáo dục từ người mẹ để đảm bảo phát triển tâm sinh lý tốt nhất cho con bạn. Khi đó, nếu bạn muốn giành quyền nuôi con sau ly hôn thì bạn phải chứng minh vợ bạn không đủ điều kiện, không đủ khả năng để nuôi dưỡng con còn bạn thì đủ điều kiện, đủ khả năng để nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau ly hôn thông qua các hợp đồng lao động, Giấy tờ chứng minh tài sản là đất đai, nhà cửa, xe cộ,... Chỉ trong trường hợp, vợ bạn không có đủ điều kiện nuôi con mà bạn có điều kiện tốt hơn thì Tòa án sẽ giao con cho bạn trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn. Hoặc bạn nên đợi cho con bạn đủ 36 tháng tuổi thì lúc này giữa bạn và vợ bạn có quyền ngang nhau trong việc giành quyền nuôi dưỡng con sau ly hôn khi đó bạn sẽ có lợi thế hơn về việc giành quyền trực tiếp nuôi dưỡng con khi mức lương của bạn cao hơn so với mức lương của vợ bạn, điều kiện của bạn tốt hơn điều kiện của vợ bạn.

>> Xem thêm:  Những rủi ro khi vắng mặt không lý do tại tòa án buổi hòa giải và giải quyết việc ly hôn ?

2. Ly hôn thuận tình thì nộp đơn ở Tòa án nào?

Thưa lụât sư cho tôi hỏi, tôi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 3, Sóc Trăng. Khi kết hôn tôi có hộ khẩu ở phường 3. Chồng tôi hộ khẩu ở huyện Ngã Năm, Sóc Trăng. Bây giờ nhà tôi đã chuyển về phường 6, Sóc Trăng. Hiện nay, tôi và chồng tôi đi làm tại thành phố Hồ Chí Minh, nhưng không có đăng ký giấy tạm trú ở Thành phố Hồ Chí Minh. Sau 02 năm chung sống, chồng tôi mê cờ bạc, nói dối không chăm sóc gia đình. Tôi và anh ta đã đồng ý ký giấy ly hôn thuận tình. Xin hỏi là bây giờ tôi nên nộp đơn tại địa phương nào để được giải quyết?
Mong quý công ty tư vấn sớm giúp tôi, tôi xin chân thành cảm ơn!

Ly hôn thuận tình thì nộp đơn ở Tòa án nào?

Trả lời:

Theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về thuận tình ly hôn:

"Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Theo đó, cả hai vợ chồng bạn đều đồng ý thuận tình ly hôn thì hai bạn cần phải thỏa thuận được với nhau về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của người vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Trong trường hợp hai vợ chồng bạn không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn cho hai vợ chồng bạn nhưng căn cứ dựa trên đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

"2. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn."

Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp, bạn và chồng bạn đều đồng ý ly hôn, hai bạn đã thỏa thuận được với nhau về vấn đề nuôi con sau khi ly hôn và cũng không có tranh chấp về tài sản chung. Do đó, hai vợ chồng bạn có quyền làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn nộp tại Tòa án.

Căn cứ theo Điểm b Khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cho hai bạn. Cũng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tại Điểm h Khoản 2 Điều 39 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ:

"h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;"

Dẫn chiếu đến Điều 12 Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định về nơi cư trú của công dân:

"1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống."

Chính vì vậy, Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc của bạn là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn hoặc chồng bạn cư trú: có thể là đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú. Hai vợ chồng bạn có thể nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện ở thành phố Hồ Chí Minh nhưng với điều kiện vợ chồng bạn phải đăng ký tạm trú ở thành phố Hồ Chí Minh để được giải quyết. Còn nếu hai bạn không đăng ký tạm trú ở thành phố Hồ Chí Minh thì vợ chồng bạn có thể nộp đơn yêu cầu ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện, thành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng nơi bạn hoặc chồng bạn có đăng ký hộ khẩu thường trú để yêu cầu giải quyết.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

3. Muốn ly hôn thuận tình thì nộp đơn ở đâu?

Xin chào luật sư, tôi và chồng tôi muốn ly hôn. Hai bên đều đồng ý ly hôn. Giờ hộ khẩu của tôi ở Thành phố Nam Định, còn chồng tôi hộ khẩu lại ở Tuyên Quang. Nhưng hiện tại, chồng tôi lại đang làm việc ở Thái Nguyên. Tôi muốn hỏi xem có được nộp đơn ly hôn ở Nam Định không? Hay phải nộp ở đâu ạ? Cảm ơn luật sư ạ!

Muốn ly hôn thuận tình thì nộp đơn ở đâu?

Trả lời:

Theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về thuận tình ly hôn:

"Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Theo đó, cả hai vợ chồng bạn đều đồng ý thuận tình ly hôn thì hai bạn cần phải thỏa thuận được với nhau về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của người vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Trong trường hợp hai vợ chồng bạn không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn cho hai vợ chồng bạn nhưng căn cứ dựa trên đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

"2. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn."

Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp, bạn và chồng bạn đều đồng ý ly hôn, hai bạn đã thỏa thuận được với nhau về vấn đề nuôi con sau khi ly hôn và cũng không có tranh chấp về tài sản chung. Do đó, hai vợ chồng bạn có quyền làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn nộp tại Tòa án.

Căn cứ theo Điểm b Khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cho hai bạn. Cũng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tại điểm h khoản 2 Điều 39 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ:

"h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;"

Dẫn chiếu đến Điều 12 Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định về nơi cư trú của công dân:

"1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống."

Chính vì vậy, Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc của bạn là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn hoặc chồng bạn cư trú: có thể là đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú hoặc nơi đang làm việc. Theo như thông tin bạn cung cấp, hộ khẩu của bạn ở Thành phố Nam Định, còn chồng bạn hộ khẩu lại ở Tuyên Quang. Nhưng hiện tại, chồng bạn lại đang làm việc ở Thái Nguyên. Vì vậy, do bạn và chồng bạn đều thuận tình ly hôn, do đó, bạn có thể nộp đơn tại Thành phố Nam Định để yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề ly hôn của hai vợ chồng bạn nếu bạn nhận thấy được việc nộp đơn tại Tòa án nhân dân Thành phố Nam Định thuận tiện nhất cho cả hai vợ chồng bạn. Hoặc nếu trong trường hợp không thuận tình cho cả hai vợ chồng bạn thì bạn có thể lựa chọn Tòa án nhân dân cấp huyện ở Tuyên Quang (nơi chồng bạn đăng ký hộ khẩu thường trú) hoặc ở Thái Nguyên (nơi chồng bạn làm việc) để yêu cầu Tòa án giải quyết.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

4. Hướng dẫn viết đơn ly hôn thuận tình như thế nào ?

Thưa luật sư, Hai vợ chồng không sống được với nhau muốn ly hôn mà không ai chịu làm đơn xin ly hôn thì làm thế nào ? Xin cảm ơn!
Youtube video

Video hướng dẫn về quyền nuôi con sau khi ly hôn

Trả lời:

Theo đó, bạn chuẩn bị một bộ hồ sơ xin ly hôn gửi đến Tòa án nhân dân cấp huyện (đối với trường hợp ly hôn không có yếu tố nước ngoài) hoặc Tòa án nhân dân cấp tỉnh (đổi với trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài) nơi vợ, chồng cư trú yêu cầu giải quyết. Hồ sơ yêu cầu giải quyết thuận tình ly hôn bao gồm:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

- Bản chính giấy chứng nhận đăng kí kết hôn của hai vợ chồng.

- Bản sao chứng thực giấy chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu của 2 vợ chồng.

- Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con chung (nếu có).

- Bản sao chứng thực giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản chung của 2 vợ chồng: như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng kí xe,…

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

5. Hướng dẫn thủ tục ly hôn thuận tình khi vừa kết hôn đã phát sinh mâu thuẫn ?

Chào luật sư chào luật sư, Em vừa kết hôn nhưng xảy ra mâu thuẫn nên 2 vợ chồng muốn ly hôn thuận tình. Anh chị cho em biết chi phí giải quyết bao nhiêu tiền và thời gian bao nhiêu thì xong ạ. Em có tạm trú ở trần quý kiên cầu giấy anh chị báo em sớm được không ạ ?
cảm ơn anh chị.

Hướng dẫn thủ tục ly hôn thuận tình khi vừa kết hôn đã phát sinh mâu thuẫn ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân về ly hôn - Ảnh minh họa

Trả lời:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi , chúng tôi tư vấn vấn đề của bạn như sau :

- Theo Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định thuận tình ly hôn như sau : " Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Như vậy, theo quy định của pháp luật hôn nhân gia đình quy định , khi giải quyết ly hôn đồng thuận, Tòa án vẫn phải tiến hành hòa giải đoàn tụ. Nếu hòa giải đoàn tụ không thành, tòa án lập biên bản về việc đồng thuận ly hôn và hòa giải không thành.Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản, nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng không thay đổi ý kiến và Viện kiểm sát không phản đối thì Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn mà không phải mở phiên tòa khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

+ Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc phân chia hoặc không chia tài sản;

+ Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;

+ Sự thỏa thuận của hai bên về tài sản và con trong từng trường hợp cụ thể này là bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Quyết định công nhận đồng thuận ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay, các bên không có quyền kháng cáo,Viện Kiểm sát không có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.Trong trường hợp hoà giải tại tòa án thiếu một trong các điều kiện nêu trên thì tòa án lập biên bản về việc hòa giải đoàn tụ không thành. Trong đó nêu rõ những vấn đề hai bên không thoả thuận được hoặc có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, đồng thời tiến hành mở phiên toà xét xử vụ án ly hôn theo thủ tục chung.

Trong trường hợp của bạn, cả hai bạn đã thuận tình ly hôn, cho nên trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải không thành và hai bên không thay đổi ý kiến thì Tòa án đã công nhận quyết định ly hôn ( tức là bạn đã hoàn thành thủ tục ly hôn).

Án phí ly hôn: Theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án thì mức Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản.

Nếu có tranh chấp về tài sản thì án phí có ngạch như sau:

1

Án phí dân sự sơ thẩm (áp dụng đối với cả việc ly hôn)

Mức án phí

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượtquá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

- Lưu ý: Về mẫu đơn khởi kiện ly hôn, bạn có thể đến Tòa án nơi sẽ nộp hồ sơ để mua rồi điền theo mẫu

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

6. Ly hôn tài sản chung không có thì nên ly hôn thuận tình hay đơn phương ?

Luật Minh Khuê giải đáp các thắc mắc về thủ tục ly hôn và các vấn đề liên quan.

Ly hôn tài sản chung không có thì nên ly hôn thuận tình hay đơn phương ?

Trả Lời:

Thủ tục ly hôn bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung: Cháu tên gì? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn chị có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn chị muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Chị muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của các con;

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì phải xin xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký kết hôn.

Về vấn đề chia tài sản sau khi ly hôn

Căn cứ theo Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sảnphục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
...

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác."

Về vấn đề chia con chung khi ly hôn:

Căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân gia 2014 đình quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

"Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;"

Vậy đối với đơn phương ly hôn thì phải nộp hồ sơ tại TAND cấp huyện nơi mà người còn lại cư trú. Còn ly hôn thuận tình thì có thể yêu cầu giải quyết tại TAND cấp huyện nơi chồng hoặc vợ cư trú đều được.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn như thế nào ? Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn ?