1. Có thể ủy quyền để tham gia xét xử trong vụ án ly hôn không ?

Thưa luật sư: Vợ của anh trai tôi đã làm đơn xin ly hôn. Nhưng lại không có đơn viết tay để anh trai ký. Mà toàn án nhân dân huyện tôi đã gửi giấy triệu tập. Luật sư cho tôi biết như vậy có đúng với trình tự pháp luật không? Anh trai tôi có nên xuống theo giấy triệu tập của tòa án không ? Và trong quá trình xét xử việc ly hôn đó tôi là em trai có thể đại diện biện hộ anh trai tôi không ?
Tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Trong trường hợp này nếu vợ của anh bạn đã làm đơn xin ly hôn mà không có kí của anh trai bạn thì có thể hiểu đây là trường hợp chị ấy xin ly hôn đơn phương và theo quy định thì tòa án vẫn được thụ lý đơn ly hôn theo yêu cầu của một bên nếu có đủ căn cứ cho thấy cuộc sống hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài được nữa theo Luật hôn nhân và gia đình 2014 :

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Theo đó khi mà có thông báo của tòa án mời anh bạn đến để hòa giải thì anh bạn phải đến để tiến hành hòa giải.

Về việc bạn có thể đại diện cho anh mình không thì trong trường hợp này Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định như sau:

Điều 85. Người đại diện

1. Người đại diện trong tố tụng dân sự bao gồm người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền. Người đại diện có thể là cá nhân hoặc pháp nhân theo quy định của Bộ luật dân sự.

2. Người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự là người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự, trừ trường hợp bị hạn chế quyền đại diện theo quy định của pháp luật.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác cũng là người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự của người được bảo vệ.

Theo đó trong trường hợp này thì anh bạn không thể ủy quyền cho bạn tham gia tố tụng trong trường hợp này được mà trực tiếp anh bạn phải tham gia

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục ly hôn đơn phương ?Hồ sơ xin ly hôn đơn phương ?

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Chưa tổ chức đám cưới có được ly hôn không ?

Thưa Luật sư, tôi và vợ sắp cưới của tôi đã đăng ký kết hôn cách đây khoảng 2 tuần, tuy nhiên chưa tổ chức đám cưới, cũng chưa sống chung nhưng giờ do tôi và vợ sắp cưới không thống nhất được vấn đề ăn ở sau đám cưới. Vì hiện tại tôi đang còn đi học ở xa mà gia đình tôi chỉ có bố tôi ở nhà nên vợ tôi không chịu ở nhà tôi, nhưng cũng không chịu ở ngoài nhà bố mẹ đẻ mà đòi ra thuê nhà ở 1 mình. Không được tôi và gia đình tôi đồng ý vợ sắp cưới của tôi nói không đồng ý cưới nữa, nhưng do đã lỡ đăng ký kết hôn trước vì thế trên pháp lý chúng tôi đã là vợ chồng, nên giờ tôi muốn giải quyết dứt điểm về mặt pháp luật để không còn liên quan gì nữa vì vậy tôi mong muốn nhận được sự tư vấn của luật sư hướng dẫn tôi cách làm như thế nào để giải quyết vấn đề này ?
Tôi xin chân thành cảm ơn.

Để chấm dứt mối quan hệ của hai bạn thì cần phải tiến hành thủ tục ly hôn. Vì thời kỳ hôn nhân theo khoản 3, điều 3, Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định rõ:

"Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân".

Việc đã tổ chức đám cưới hay chưa không ảnh hưởng đến việc ly hôn của vợ chồng bạn.

Trong trường hợp này của bạn, việc ly hôn xuất phát từ ý chí của cả 2 người nên sẽ là thuận tình ly hôn theo quy định của Luật hôn nhân gia đình. Điều 55 Luật hôn nhân gia đình quy định như sau:

"Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Về thủ tục thuận tình ly hôn bao gồm

Thứ nhất, chuẩn bị hồ sơ thuận tình ly hôn gồm có:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính).

- Chứng minh thư nhân dân của vợ chồng (Bản sao có chứng thực).

- Giấy khai sinh của các con (Bản sao có chứng thực).

- Sổ hộ khẩu gia đình (Bản sao có chứng thực).

- Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn theo mẫu. Bạn có thể tham khảo Tại đây.

Hồ sơ thuận tình ly hôn được nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi thường trú của một trong hai bên.

Thứ hai, Tòa án thụ lý vụ việc

- Sau khi vợ/chồng gửi hồ sơ xin ly hôn đến tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi 1 trong 2 vợ chồng cư trú, trong thời hạn 5 ngày làm việc tòa án sẽ kiểm tra đơn và gửi đến nguyên đơn thông báo nộp tạm ứng án phí.

- Sau khi nhận được thông báo tạm ứng án phí, nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp biên lai tiền tạm ứng án phi cho Tòa án.

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải. Nếu hòa giải không thành, xét thấy 2 bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

- Trong thời 7 ngày làm việc từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn), nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn khi có đầy đủ các điều kiện sau:

+ Hai bên đã tự thỏa thuận được với nhau về việc phân chia hoặc không phân chia tài sản.

+ Hai bên đã tự thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc con.

+ Sự thỏa thuận của hai vợ chồng trong từng trường hợp cụ thể này là đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Thứ ba, về án phí sơ thẩm

Theo điều 146 ,Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì

Điều 146. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí

1. Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí.

2. Người nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự đó, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí.

Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc nộp tiền tạm ứng lệ phí, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí theo quy định của pháp luật. Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người nộp tiền tạm ứng lệ phí thì mỗi người phải nộp một nửa tiền tạm ứng lệ phí.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi . Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng!

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Tư vấn thủ tục ly hôn khi vợ mang thai người tình ?

Chào luật sư, Em có 1 vấn đề cần các luật sư tư vấn giúp. Chị dâu em mới sinh cháu dc 20 ngày, nhưng mà ko phải con của anh trai em. Giờ muốn ly hôn thì có giải quyết dc ngay không ạ ? Và cần chuẩn bị những khâu nào để thuận tiện và nhanh nhất ạ? Mà anh em lại ko may đi làm giấy khai sinh cho em bé, giờ muốn hủy thì ly hôn xong mới hủy dc ạ ?
Người hỏi: Trần May

Trả lời:

Theo như bạn trình bày thì chị dâu bạn vừa mới sinh con được 20 ngày, trong trường hợp này anh bạn không có quyền yêu cầu ly hôn, điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì giấy tờ hộ tịch chỉ bị hủy bỏ do cấp sai thẩm quyền như vậy giấy khai sinh của bạn sẽ không được hủy bỏ. Trong trường hợp này, bạn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết việc xác định cha con cho bạn, Điều 43 Bộ luật Dân sự và khoản 2 điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

"Điều 43. Quyền nhận, không nhận cha, mẹ, con

1. Người không được nhận là cha, mẹ hoặc là con của người khác có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định mình là cha, mẹ hoặc là con của người đó.

2. Người được nhận là cha, mẹ hoặc là con của người khác có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định mình không phải là cha, mẹ hoặc là con của người đó."

"Điều 88. Xác định cha, mẹ

1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.

Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.

2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định."

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Các vấn đề về ly hôn có yếu tố nước ngoài ?

Chào luật sư, tôi có một câu hỏi cần tư vấn như sau: Em muốn hỏi là bây giờ em đang ở việt nam nhưng em có chồng hàn quốc được 8 năm va có đứa con gái 8tuổi. Hiện tại em đã đem con em về việt nam được 1 năm rồi. Giờ em muốn xin ly hôn đơn phương có được không ạ. Em muốn hỏi là em có được quyền ly hôn đơn phương không và quyền nuôi con sẽ được giải quyết như thế nào ?

Trả lời:

Trước hết, thay mặt bộ phận tư vấn pháp luật công ty luật Minh Khuê xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi đã tìm hiểu và tư vấn như sau:

1. Các trường hợp được coi là ly hôn có yếu tố nước ngoài:

Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định:

Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Như vậy, trong các trường hợp được coi là ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm:

- Ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài;

- Ly hôn giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam khi họ có yêu cầu.

Trong trường hợp của bạn, do bạn là công dân Việt Nam và chồng bạn là công dân Hàn Quốc nên khi ly hôn sẽ thuộc trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài .

2. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết ly hôn:

Điều 469 và 470 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về vấn đề thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự liên quan đến hôn nhân và gia đình:

Điều 469. Thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam trong giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

1. Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong những trường hợp sau đây:...

d) Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;

Điều 470. Thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam

1. Những vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam:....

b) Vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch, nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam;

Như vậy, có thể nói rằng tòa án Việt Nam sẽ có thẩm quyển giải quyết vụ việc ly hôn trong các trường hợp :

- Vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch, nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam;

- Vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch, nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam;

Trên đây là việc xác định Toàn án nước nào có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn? Còn vấn đề cấp Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết thì được quy định tại khoản 3 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định :

3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

Như vậy, trong trường hợp của bạn do một bên đang ở nước ngoài nên vụ án ly hôn đơn phương của chị sẽ được thực hiện Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

LƯU Ý : Giải quyết việc ly hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp huyện chứ không phải là Tòa án cấp tỉnh.

3. Hồ sơ để giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài:

+ Đơn xin ly hôn ( theo mẫu đối với trường hợp đơn phương ly hôn ( tòa án nhân dân trực tiếp cung cấp các mẫu đơn này);

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn( bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ, chồng ( bản sao có chứng thực). Hoặc trích lục bản sao từ sổ gốc của chính quyền địa phương nơi trước đây đăng ký kết hôn cấp;

+ Hộ khẩu (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực);

+ Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có);

+ Những chứng từ chứng minh tài sản riêng, chung của vợ, chồng( nếu có tài sản chung cần chia) như: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở, giấy tờ đăng ký xe…

4. Trình tự thủ tục giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài:

Bước 1: Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh

Lưu ý : Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự Giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn tại tòa.

Bước 2: Tòa án sẽ kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì Tòa án sẽ thông báo về việc nộp tạm ứng án phí

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập đương sự và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Phân chia tài sản trong sổ tiết kiệm do vợ đứng tên khi ly hôn ?

Thưa luật sư. ​Vợ chồng tôi đang làm thủ tục ly hôn tại tòa án, khi đang sống chung, chúng tôi có 1 số tiền gửi tiết kiệm nhưng ra tòa vợ tôi nói không có số tiền này. Tôi có đề nghị tòa án tiến hành thực hiện biện pháp khẩn cấp tạm thời là phong tỏa số tiền này do đứng tên vợ tôi trong sổ tiết kiệm nhưng tòa án yêu cầu tôi nộp 1 số tiền để làm biện pháp bảo đảm nhưng tôi không có điều kiện.
Nay tôi có dự định đề nghị tòa án tiến hành thu thập chứng cứ tại ngân hàng, chứng cứ thời kỳ hôn nhân vợ tôi có đứng tên gửi tiền tiết kiệm của vợ chồng tại ngân hàng. Vậy liệu có được không ?

Trả lời:

Thứ nhất, về việc xác định tài sản chung của vợ chồng theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014:

Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về Tài sản chung của vợ chồng như sau:

“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Như vậy, trừ trường hợp đã chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân hoặc vợ; chồng được tặng cho riêng, thừa kế riêng, thì tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân bao gồm cả hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng đều được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Thời điểm bắt đầu của thời kỳ hôn nhân là thời điểm đăng ký kết hôn. Theo thông tin bạn cung cấp, thì khoản tiền gửi tiết kiệm đó là của hai vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân nên thuộc sở hữu chung của cả 2 vợ chồng. Về số tiền lãi gửi tiết kiệm mà vợ chồng bạn nhận được hàng tháng cũng được xác định là tài sản chung của vợ chồng.

Thứ hai, về việc vợ bạn đứng tên với số tiền và vàng gửi tiết kiệm. Mặc dù người vợ là người đứng tên trong sổ tiết kiệm, nhưng phần tài sản này là tài sản chung của vợ chồng. Bởi vậy, khi ly hôn người vợ không có quyền đòi toàn bộ phần tài sản này, bao gồm cả tiền lãi phát sinh. Trong trường hợp của bạn, vợ bạn không khai báo về khoản tiền tiết kiệm này thì bạn có quyền thu thập các chứng cứ tại ngân hàng, chứng cứ thời kỳ hôn nhân vợ bạn có đứng tên gửi tiền tiết kiệm của vợ chồng tại ngân hàng để đảm bảo quyền lợi đối với khoản tiền đó.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân và gia đình - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn như thế nào ? Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn ?