1. Có thể xin giấy xác nhận độc thân tại nơi tạm trú không ?

Thưa luật sư tôi có một vấn đề như sau mong luật sư tư vấn dùm tôi: Tôi đăng ký hộ khẩu thường trú tại Hà Nội, tháng 7/2013 tôi nhận được trích lục quyết định ly hôn của toàn án tỉnh Bắc Giang, từ tháng 9 /2013 tôi vào sinh sống và làm việc tại Quận thủ đức TP HCM, và được cấp sổ tạm trú KT3 tại đây.
Nay tôi muốn làm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để mua nhà, vậy tôi có thể ra phường nơi cấp sổ KT3 cho tôi để xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được không ạ?
Rất mong luật sư tư vấn dùm tôi xin cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về xác nhận đọc thân, gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo Điều 30 Luật cư trú 2006 sửa đổi bổ sung năm 2013 quy định như sau:

“1. Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ.
2. Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.
3. Người đến đăng ký tạm trú phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.
4. Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.
Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và có thời hạn tối đa là 24 tháng . Trong thời hạn ba mươi ngày trước ngày hết thời hạn tạm trú, công dân đến cơ quan Công an nơi cấp sổ tạm trú để làm thủ tục gia hạn.

Bạn nói bạn đã được cấp sổ KT3 như vậy thì bạn đã được cấp sổ tạm trú dài hạn vì

KT3: Sổ tạm trú dài hạn ở một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi đăng ký thường trú

Trong trường hợp của bạn là: bạn Công dân có hộ khẩu thường trú ở Hà Nội nhưng hiện sinh sống ,làm việc ở TP.HCM, khi đăng ký tạm trú dài hạn ở TP.HCM thì giấy đăng ký này chính là KT3.

2,Về việc xác nhận tình trạng độc thân (hay nói đúng hơn là xác nhận tình trạng hôn nhân)về thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là:

“Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đó”.

Về việc xác nhận tình trạng hôn nhân đối với những người đã qua nhiều nơi cư trú khác nhau theo quy định :

“Đối với những người đã qua nhiều nơi cư trú khác nhau (kể cả thời gian cư trú ở nước ngoài), mà Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi xác nhận tình trạng hôn nhân không rõ về tình trạng hôn nhân của họ ở những nơi đó, thì yêu cầu đương sự viết bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian trước khi về cư trú tại địa phương và chịu trách nhiệm về việc cam đoan”.

Mặt khác, theo quy định tại Điều 12 Luật cư trú năm 2006 sửa đổi bổ sung năm 2013 thì:

“Điều 12. Nơi cư trú của công dân

1.Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống”.

Như vậy, theo quy định trên thì bạn có thể xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú hoặc nơi tạm trú (nơi bạn tạm trú phải là nơi bạn đã đăng ký tạm trú với cơ quan có thẩm quyền – được cấp sổ tạm trú). Trong trường hợp có cả nơi thường trú và nơi tạm trú thì ưu tiên xin xác nhận ở nơi thường trú.

>> Ở đây trong trường hợp này của bạn thì bạn có thể xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi đăng ký tạm trú.( tức là nới bạn đã có sổ KT 3 theo như bạn nói).

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Có phải ghi tên chồng sắp cưới vào giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ?

2. Hướng dẫn cấp chứng nhận độc thân sau khi ky hôn ?

Xin luật sư cho em hỏi ,em và chồng kết hôn tại việt nam, chồng em quốc tịch mỹ sau đó tụi em ly hôn. Chồng em ở mỹ nhờ luật sư làm và gửi giấy photocopy về cho em. Hiên giờ em cần chứng nhận độc thân để kết hôn lần 2 ,vậy em có phải lên lãnh sự quán mỹ để xác nhận giấy tờ không ạ ? Và thủ tục của em như thế nào ?
Em cám ơn.
Người gửi : Lê Nguyễn Phương Tú

Luật sư trả lời:

Điều 37 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định như sau:

Bản án, quyết định ly hôn, hủy kết hôn, văn bản thỏa thuận ly hôn đã có hiệu lực pháp luật hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp (sau đây gọi là giấy tờ ly hôn) mà không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì được ghi vào Sổ hộ tịch.

Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài, sau đó về nước thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì phải ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy kết hôn đã được giải quyết ở nước ngoài (sau đây gọi là ghi chú ly hôn).

Trước khi xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới, bạn cần làm thủ tục ghi chú kết hôn như trên tại UBND huyện nơi đăng ký kết hôn trước đây:

Hồ sơ ghi chú ly hôn gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai theo mẫu quy định;

b) Bản sao giấy tờ ly hôn đã có hiệu lực pháp luật.

Sau đó làm thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại UBND xã nơi thường trú, hồ sơ cần nộp như sau:

a) Tờ khai

b) Bản sao trích lục hộ tịch về việc ghi chú ly hôn đã thực hiện ở trên

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ?

3. Xác định tình trạng độc thân khi chỉ có sổ tạm trú ?

Xin chào luật sư, em có câu hỏi xin được tư vấn: Em muốn xác định tình trạng độc thân để đăng ký kết hôn nhưng em chỉ có sổ tạm trú có làm được không?
Em xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trong thủ tục đăng ký kết hôn không có loại giấy tờ nào là giấy chứng nhận độc thân. Để chứng nhận tình trạng độc thân (thay thế cho giấy chứng nhận độc thân mà bạn đang thắc mắc) thì bạn cần phải xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

thủ tục xin xác nhận tình trạng hôn nhân

Điều 67. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định).

Trong trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ, có chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết, thì phải xuất trình trích lục bản án/Quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn hoặc bản sao giấy chứng tử. Quy định này cũng được áp dụng đối với việc xác nhận tình trạng hôn nhân trong Tờ khai đăng ký kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định này.

Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc viên chức Lãnh sự ký và cấp cho đương sự Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu quy định).

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh là 5 ngày.

2. Việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại Chương này phải được ghi vào Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để theo dõi.

3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

Theo quy định này, người xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ phải nộp một loại giấy tờ duy nhất là Tờ khai xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Việc bạn chỉ có sổ đăng ký tạm trú không ảnh hưởng đến việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bạn.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Không có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có đăng ký kết hôn được không ?

4. Xin giấy xác nhận độc thân để làm sổ đỏ như thế nào?

Thưa luật sư, xin cho tôi hỏi là: má chồng tôi sống như vợ chồng trước năm 1987 và có 3 con nhưng không đăng ký kết hôn ,sau đó ít năm ông chồng bỏ đi biệt tích, cũng trước năm 1987 luôn, lúc đó chị út mới 2 tuổi. Và má chồng tôi có đi tìm kiếm nhưng không tìm thấy đến nay đã 30 năm rồi. Vậy bây giờ má chồng tôi muốn lấy giấy xác nhận độc thân thì phải làm sao ạ ?
Xin cám ơn luật sư ạ.

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Luật Minh Khuê với nội dung bạn cung cấp, thì mẹ chồng của bạn có chung sống như vợ chồng trước năm 1987 và có ba người con nhưng không đăng ký kết hôn, sau đó ít năm ông chồng bỏ đi biệt tích cũng trước năm 1987. Căn cứ theo quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

Điều 44. Điêu khoản chuyển tiếp...

2. Đối với trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03 tháng 01 năm 1987 mà chưa đăng ký kết hôn thì được khuyến khích và tạo điều kiện để đăng ký kết hôn. Quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày các bên xác lập quan hệ chung sống với nhau như vợ chồng. Thẩm quyền, thủ tục đăng ký kết hôn được thực hiện theo quy định tại Điêu 17 và Điều 18 của Luật hộ tịch

Như vậy, mẹ chồng bạn có chung sống với một trường từ trước năm 1987 và có 3 con chung, nên theo quy định trên thì mối quan hệ này được công nhận là quan hệ hôn nhân tính từ ngày các bên xác lập quan hệ chung sống với nhau như vợ chồng.

Như vậy, mẹ bạn muốn xác nhận tình trạng độc thân tại thời điểm này thì phải làm thủ tục ly hôn với người chồng đã chung sống từ trước năm 1987. Thủ tục ly hôn được thực hiện theo quy định đối với trường hợp ly hôn với người bị mất tích.

Thủ tục được thực hiện như sau:

Điều 68. Tuyên bố mất tích

1.Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.

Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

2. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định của Tòa án tuyên bố một người mất tích phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người bị tuyên bố mất tích để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Như vậy để ly hôn với người chồng đã chung sống với mình mẹ bạn cần phải thực hiện thông báo tìm kiếm tại nơi cư trú và yêu cầu tòa án tuyên bố người đó mất tích rồi gửi đơn yêu cầu xin ly hôn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn xin giấy chứng nhận độc thân khi đang ở nước ngoài

5. Xin cấp lại giấy chứng nhận tình trạng độc thân ?

Thưa luật sư,vợ tôi kết hôn với người nước ngoài,sau đó 2 bên đã làm thủ tục li hôn. Luật sư bên nước ngoài đã gửi giấy li hôn về việt nam. Bây giờ tôi muốn xin lại giấy chứng nhận độc thân cho vợ tôi. Thì cần thủ tục gì,lệ phí là bao nhiêu ?
Cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Trong thủ tục đăng ký kết hôn không có loại giấy tờ nào là giấy chứng nhận độc thân. Để chứng nhận tình trạng độc thân (thay thế cho giấy chứng nhận độc thân mà bạn đang thắc mắc) thì bạn cần phải xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp vợ mới của bạn đã kết hôn với người nước ngoài do đó trình tự, thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định như sau:
Theo Điều 15, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài thì:

Điều 15. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau:

a) Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo Mẫu TP/HT-2013-TKXNHN Thông tư số: 09b/2013/TT-BTP)

b) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân như Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;

c) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người yêu cầu.

Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do người yêu cầu nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi văn bản xin ý kiến Sở Tư pháp kèm theo 01 bộ hồ sơ.

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tư pháp thực hiện thẩm tra, xác minh và có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã kèm trả hồ sơ; nếu từ chối giải quyết, Sở Tư pháp giải thích rõ lý do bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho người yêu cầu.

5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và cấp cho người yêu cầu.

6. Căn cứ tình hình cụ thể, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú trong nước đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài.


Dựa trên quy định về thủ tục xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trên thì vợ bạn sẽ được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sau khi thực hiện xong các thủ tục được hướng dẫn trên đây và chồng cũ của vợ bạn không phải sang Việt Nam để thực hiện thủ tục hành chính nêu trên.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Trình tự, thủ tục để kết hôn tại nước ngoài ? Cần những giấy tờ gì ?